Nghị định số 19/2021/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP. Văn bản này mang lại những thay đổi quan trọng trong phương thức vận hành, quản lý tài chính, đối tượng hỗ trợ và cơ cấu tổ chức của Quỹ nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn đời sống và sản xuất.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, cùng các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào các hoạt động đề xuất, thực hiện, tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.
Sửa đổi đối tượng cho vay và cấp kinh phí của Quỹ
- Đối tượng cho vay được điều chỉnh tập trung vào các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính ứng dụng cao, đưa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trực tiếp vào sản xuất và đời sống.
- Đối tượng cấp kinh phí bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo sự phân công cụ thể của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nguyên tắc hoạt động và quản lý chất lượng nghiên cứu
- Quỹ áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản lý chất lượng nghiên cứu, đồng thời yêu cầu bảo đảm nghiêm ngặt tính liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu đối với tất cả các đề tài được tài trợ.
- Nội dung nghiên cứu của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ không được phép trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào đã hoặc đang được thực hiện bằng nguồn kinh phí của Quỹ hoặc các nguồn ngân sách khác của Nhà nước.
- Quỹ ưu tiên tài trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và tương đương (có ý nghĩa tầm quốc gia, liên ngành hoặc liên vùng) do các tổ chức, cá nhân chủ động đề xuất.
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý Quỹ
- Hội đồng quản lý Quỹ có quy mô từ 7 đến 9 thành viên, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Thành viên Hội đồng là các nhà khoa học, nhà quản lý có uy tín, trình độ chuyên môn cao, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm với nhiệm kỳ 5 năm.
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ.
- Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ thông qua kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán hằng năm của Quỹ.
Quy định mới về ngân sách hoạt động của Quỹ
Ngân sách hoạt động của Quỹ được phân định rõ ràng giữa nguồn ngân sách nhà nước và nguồn ngoài ngân sách nhà nước:
- Nguồn ngân sách nhà nước: Kinh phí tài trợ, hỗ trợ và chi hoạt động quản lý được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. Trong đó, kinh phí tài trợ, hỗ trợ được cân đối hằng năm ít nhất là 500 tỷ đồng, cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước. Ngoài ra còn có kinh phí cấp cho các nhiệm vụ do Bộ Khoa học và Công nghệ giao và vốn do Thủ tướng Chính phủ giao để thực hiện cho vay, bảo lãnh vốn vay chuyên biệt.
- Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước: Bao gồm thu từ lãi cho vay, phí bảo lãnh vốn vay, lãi tiền gửi; các khoản đóng góp tự nguyện, hiến tặng của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đóng góp từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp khác. Các nguồn này được chuyển vào tài khoản của Quỹ tại các ngân hàng thương mại và phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.
Phương thức tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ
- Tài trợ không hoàn lại: Áp dụng đối với toàn bộ hoặc một phần chi phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân đề xuất.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia: Bao gồm các hoạt động như hỗ trợ nhà khoa học trẻ tham gia hội nghị quốc tế; nghiên cứu sau tiến sĩ; thực tập nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài; tổ chức hội thảo khoa học quốc tế tại Việt Nam; công bố công trình khoa học; đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; khen thưởng cá nhân, tổ chức xuất sắc; thu hút nhà khoa học nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật; và thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài khoa học công nghệ.
- Cho vay và bảo lãnh vốn vay: Thực hiện cho vay không lấy lãi hoặc lãi suất thấp đối với các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống. Hoạt động này được thực hiện thông qua hình thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ sở Quỹ tự tổ chức đánh giá, xét chọn theo tiêu chí khoa học và công nghệ.
Chế độ tài chính, kế toán và cơ chế tự chủ
- Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định pháp luật, hằng năm lập dự toán kinh phí cho các hoạt động tài trợ, cho vay, bảo lãnh, hỗ trợ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
- Quỹ được phép chuyển nguồn kinh phí dư trong năm tài chính sang năm kế tiếp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Quỹ được áp dụng cơ chế tự chủ về biên chế và tài chính theo chế độ hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
Bãi bỏ quy định và điều khoản thi hành
- Nghị định chính thức bãi bỏ khoản 2 Điều 14 của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP.
- Nghị định số 19/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
- Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2021/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ như sau:
1. Khoản 2, khoản 5 Điều 3 được sửa đổi như sau:
a) Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“2. Đối tượng cho vay: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống.”
b) Khoản 5 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“5. Đối tượng cấp kinh phí: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.”
2. Khoản 2, khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
a) Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“2. Quỹ thực hiện quản lý chất lượng nghiên cứu theo chuẩn mực quốc tế, đảm bảo liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu đối với các nghiên cứu do Quỹ tài trợ. Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ không được trùng lặp với các nghiên cứu đã hoặc đang thực hiện bằng nguồn kinh phí của Quỹ hoặc nguồn kinh phí khác của Nhà nước.”
b) Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“3. Quỹ tài trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và tương đương (có ý nghĩa tầm quốc gia hoặc liên ngành, vùng) do tổ chức, cá nhân đề xuất.”
3. Khoản 2, khoản 9 Điều 6 được sửa đổi như sau:
a) Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“2. Công bố các định hướng ưu tiên, nội dung, yêu cầu và thể thức cụ thể để tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia đề nghị Quỹ tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ.”
b) Khoản 9 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“9. Quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”
4. Khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:
a) Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“1. Hội đồng quản lý Quỹ có 7 hoặc 9 thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng là các nhà khoa học, nhà quản lý có uy tín, có trình độ, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm.”
b) Điểm c khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“c) Thông qua kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán năm của Quỹ.”
5. Tên Chương III được sửa đổi như sau:
“Chương III
NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG”
6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Ngân sách hoạt động của Quỹ
1. Nguồn ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí tài trợ, hỗ trợ và chi hoạt động quản lý của Quỹ được bố trí từ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.
Kinh phí tài trợ, hỗ trợ được cân đối hằng năm ít nhất 500 tỷ đồng được Bộ Tài chính cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước theo kế hoạch tài chính được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Kinh phí chi hoạt động quản lý của Quỹ được Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hằng năm theo mức độ tự chủ tài chính của Quỹ;
b) Kinh phí cấp thông qua Quỹ cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ giao;
c) Vốn do Thủ tướng Chính phủ giao để thực hiện cho vay ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống; bảo lãnh vốn vay cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên biệt.
2. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Thu từ kết quả hoạt động của Quỹ: Các khoản lãi cho vay, phí bảo lãnh vốn vay, lãi tiền gửi và các khoản thu khác;
b) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến tặng của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Đóng góp từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước và đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật;
d) Các nguồn hợp pháp khác;
đ) Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước chuyển vào tài khoản của Quỹ tại các ngân hàng thương mại. Quỹ thực hiện quản lý, sử dụng các nguồn thu đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.”
7. Điều 13 được sửa đổi như sau:
“Điều 13. Phương thức tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ của Quỹ
1. Tài trợ không hoàn lại toàn bộ hoặc một phần chi phí cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đề xuất quy định tại khoản 1 Điều 3 Điều lệ này.
2. Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, bao gồm:
a) Tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế của nhà khoa học trẻ;
b) Nghiên cứu sau tiến sỹ;
c) Thực tập nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài;
d) Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành ở Việt Nam và các hội thảo nghiên cứu cơ bản chuyên ngành trong nước (theo chuỗi hội thảo hằng năm hoặc cách năm);
đ) Tham dự và báo cáo công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc tại hội thảo chuyên ngành quốc tế;
e) Công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế;
g) Nâng cao chất lượng, chuẩn mực của tạp chí khoa học và công nghệ trong nước;
h) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với sáng chế và giống cây trồng;
i) Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ tài trợ, hỗ trợ;
k) Nhà khoa học xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn;
l) Nâng cao năng lực tổ chức nghiên cứu cơ bản đạt trình độ khu vực và thế giới;
m) Thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Chính phủ.
3. Cho vay không lấy lãi hoặc lãi suất thấp đối với dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống, bảo lãnh vốn vay đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên biệt do Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện với nguồn vốn riêng.
4. Hoạt động cho vay, bảo lãnh vốn vay quy định tại khoản 3 Điều này được Quỹ thực hiện thông qua hình thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quỹ tổ chức đánh giá, xét chọn nhiệm vụ cho vay, bảo lãnh vốn vay theo các tiêu chí khoa học và công nghệ.”
8. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi như sau:
“1. Quỹ cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phân công theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Điều lệ này. Việc cấp kinh phí căn cứ vào hợp đồng giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Kinh phí được cấp phù hợp với tiến độ của hợp đồng theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
9. Điều 17 được sửa đổi như sau:
“Điều 17. Chế độ tài chính, kế toán
1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
2. Hằng năm, Quỹ thực hiện cân đối nguồn và lập dự toán kinh phí đối với các hoạt động tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ (bao gồm kinh phí các nhiệm vụ chuyển tiếp và mở mới) và hoạt động quản lý của Quỹ báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Dự toán kinh phí dành cho các nhiệm vụ mở mới dựa trên cơ sở dự kiến số lượng và kinh phí trung bình của các nhiệm vụ sẽ được phê duyệt trong năm kế hoạch.
3. Hằng năm, Quỹ lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, xét duyệt.
4. Quỹ thực hiện chuyển nguồn kinh phí dư trong năm tài chính sang năm kế tiếp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
5. Quỹ được áp dụng quy định tự chủ về biên chế và tài chính theo chế độ hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
6. Chi hoạt động quản lý của Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 14 của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư 14/2016/TT-BKHCN quản lý hoạt động cho vay từ nguồn vốn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 12/2018/TT-BKHCN quy định về xây dựng, ký kết và quản lý chương trình hợp tác quốc tế của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trong tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 15/2016/TT-BKHCN quy định quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 05/2022/TT-BKHCN hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 67/2022/TT-BTC hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1473/TCT-CS năm 2024 sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4Thông tư 14/2016/TT-BKHCN quản lý hoạt động cho vay từ nguồn vốn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 12/2018/TT-BKHCN quy định về xây dựng, ký kết và quản lý chương trình hợp tác quốc tế của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trong tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Thông tư 15/2016/TT-BKHCN quy định quản lý đề tài nghiên cứu ứng dụng do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Thông tư 05/2022/TT-BKHCN hướng dẫn sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Thông tư 67/2022/TT-BTC hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1473/TCT-CS năm 2024 sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Nghị định 19/2021/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia kèm theo Nghị định 23/2014/NĐ-CP
- Số hiệu: 19/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/03/2021
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 469 đến số 470
- Ngày hiệu lực: 01/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
