Điều 11 Nghị định 189/2026/NĐ-CP quy định về phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị
Điều 11. Xử lý doanh thu từ hoạt động phát hành, phổ biến phim
1. Việc phát hành, phổ biến phim có phát sinh doanh thu thực hiện như sau:
a) Phát hành, phổ biến phim có phát sinh doanh thu, bao gồm doanh thu từ bán vé xem phim, quảng cáo, phát hành và phổ biến phim trên không gian mạng hoặc các hình thức có doanh thu hợp pháp có liên quan;
b) Tỷ lệ phân chia doanh thu giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu phim quy định tại khoản 4 Điều 3 hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này với tổ chức, cá nhân phát hành, phổ biến phim được xác định như sau:
Đối với phim được sản xuất toàn bộ từ ngân sách nhà nước: phần doanh thu thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu phim được xác định theo thỏa thuận, tối thiểu là 30% doanh thu (trừ trường hợp pháp luật khác có quy định) sau khi đã trừ các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp theo quy định của pháp luật;
Đối với phim được sản xuất một phần từ ngân sách nhà nước: phần doanh thu thuộc các đồng chủ sở hữu phim được xác định theo thỏa thuận, tối thiểu là 30% doanh thu (trừ trường hợp pháp luật khác có quy định) sau khi đã trừ các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp theo quy định của pháp luật; việc phân chia doanh thu giữa các đồng chủ sở hữu được thực hiện theo tỷ lệ vốn góp và thỏa thuận giữa các bên, phần doanh thu tương ứng với tỷ lệ vốn nhà nước được thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
c) Trường hợp sau 12 tháng kể từ ngày tổ chức, cá nhân phát hành, phổ biến phim theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần doanh thu của cơ quan đại diện chủ sở hữu phim hoặc các đồng chủ sở hữu phim thu được theo quy định tại điểm b khoản này vượt mức chi phí đầu tư sản xuất phim do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cơ sở sản xuất phim được hưởng 10% phần doanh thu vượt mức để khuyến khích hoạt động sáng tạo và tái đầu tư sản xuất phim. Việc quản lý, sử dụng khoản thu này từ hoạt động phát hành, phổ biến phim của cơ sở sản xuất phim là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Trường hợp việc phát hành, phổ biến phim được thực hiện kèm theo hoạt động cung cấp dịch vụ khác, các bên liên quan thỏa thuận tỷ lệ phân chia doanh thu bảo đảm hài hòa lợi ích; trong đó phần doanh thu phân chia cho cơ quan đại diện chủ sở hữu phim hoặc đồng chủ sở hữu phim không thấp hơn mức quy định tại điểm b khoản này, bảo đảm đúng mục đích sử dụng phim và phù hợp quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát hành, phổ biến phim:
a) Thực hiện báo cáo, kê khai, đối soát doanh thu với cơ quan đại diện chủ sở hữu phim hoặc cơ quan được các đồng chủ sở hữu phim ủy quyền theo đúng phương án đã được đồng ý và hợp đồng đã ký kết; bảo đảm trung thực, đầy đủ và có chứng từ kèm theo;
b) Nộp phần doanh thu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này vào ngân sách nhà nước trên cơ sở kết quả đối soát trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn tất đối soát;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan đại diện chủ sở hữu phim hoặc cơ quan được đồng chủ sở hữu phim ủy quyền về tính chính xác của số liệu doanh thu và số tiền đã nộp. Trường hợp báo cáo, kê khai, đối soát không chính xác hoặc chậm nộp thì phải bồi hoàn, nộp phạt vi phạm và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
3. Xử lý doanh thu từ hoạt động phát hành, phổ biến phim có phát sinh doanh thu:
a) Việc đối soát và nộp doanh thu vào ngân sách nhà nước được thực hiện hằng năm và theo năm ngân sách;
b) Việc báo cáo, kê khai, đối soát, nộp, truy thu (nếu có) doanh thu quy định tại khoản 2 Điều này là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân phát hành, phổ biến phim theo hợp đồng đã ký kết và thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán, thuế, sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính độc lập.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hành, phổ biến phim vi phạm cam kết không phát sinh doanh thu thì bị xử lý theo văn bản đồng ý hoặc hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật có liên quan; đồng thời phải thực hiện báo cáo, kê khai, đối soát, nộp đầy đủ các khoản doanh thu phát sinh và nghĩa vụ tài chính theo quy định.
5. Việc báo cáo, kê khai, đối soát, quản lý, khai thác, xử lý doanh thu và thực hiện nghĩa vụ tài chính được thực hiện trên cơ sở quy định của Nghị định này, pháp luật về ngân sách nhà nước, sở hữu trí tuệ và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Nghị định 189/2026/NĐ-CP quy định về phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị
- Số hiệu: 189/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân phát hành, phổ biến phim
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu phim đối với phim sản xuất toàn bộ từ ngân sách nhà nước
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đồng chủ sở hữu phim đối với phim sản xuất một phần từ ngân sách nhà nước
- Điều 8. Kế hoạch thực hiện phát hành, phổ biến phim
- Điều 9. Phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị không phát sinh doanh thu
- Điều 10. Phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị có phát sinh doanh thu
- Điều 11. Xử lý doanh thu từ hoạt động phát hành, phổ biến phim
- Điều 12. Phát hành, phổ biến phim Nhà nước nhận chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng phim hoặc phim do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan là đại diện thực hiện quyền của chủ sở hữu
