Điều 19 Nghị định 186/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 19. Xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
1. Hình thức xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền:
a) Hình thức xử lý tài sản công có quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 41 của Luật.
b) Hình thức khai thác tài sản công có quyết định thu hồi:
Bố trí trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có quyết định thu hồi (bao gồm hoặc không bao gồm các tài sản khác hiện có tại trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đó) cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tạm thời trong thời gian chưa có tài sản hoặc đang trong thời gian thực hiện cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
Bố trí cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng tạm thời để làm thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao hoặc phục vụ mục đích công cộng khác trên địa bàn.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 41 của Luật được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 Nghị định này. Riêng văn bản đề nghị xử lý tài sản trong hồ sơ đề nghị xử lý được thay bằng phương án xử lý tài sản thu hồi do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này lập; trong đó lý do đề nghị xử lý là xử lý tài sản thu hồi.
Trường hợp tài sản chuyển giao là các điểm trường, cơ sở nhà, đất ở vùng sâu, vùng xa, miền núi mà không còn phù hợp để sử dụng làm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao, các mục đích công cộng khác và không có tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận giao đất, cho thuê đất thì thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất và giao Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức phát triển quỹ đất quản lý đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác tài sản có quyết định thu hồi, phương án xử lý tài sản có quyết định thu hồi theo các hình thức quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt phương án khai thác, phương án xử lý tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này quyết định thu hồi.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt phương án khai thác, phương án xử lý tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền cùng cấp quyết định thu hồi.
4. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này), cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này) có trách nhiệm lập phương án khai thác, phương án xử lý tài sản theo các hình thức quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật, trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, quyết định. Trường hợp cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công là cơ quan trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi và cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản thì có thể trình phương án xử lý, khai thác tài sản đồng thời với đề nghị thu hồi tài sản để cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đồng thời trong một Quyết định.
Hồ sơ trình phê duyệt phương án gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt phương án của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công: 01 bản chính.
b) Phương án xử lý, khai thác tài sản: 01 bản chính.
Phương án xử lý, khai thác tài sản là đề xuất về hình thức xử lý theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật hoặc hình thức khai thác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với từng tài sản có Quyết định thu hồi.
c) Quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
d) Hồ sơ khác liên quan đến tài sản và phương án xử lý, phương án khai thác đề xuất: 01 bản sao.
5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, quyết định phê duyệt phương án khai thác; phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản theo phương án xử lý, khai thác tài sản được phê duyệt. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.
Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này sau khi tiếp nhận tài sản thu hồi có trách nhiệm mở sổ theo dõi tài sản thu hồi, xác định giá trị còn lại của tài sản cố định đến thời điểm xử lý theo quy định áp dụng với cơ quan nhà nước. Chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tài sản thu hồi chưa khai thác, xử lý (chi phí bảo vệ, bảo quản, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản) do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này chi trả và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công.
7. Trường hợp xử lý theo hình thức giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì việc xử lý đối với tài sản gắn liền với đất trong trường hợp Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 37 Nghị định này.
8. Trường hợp bố trí cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng tạm thời thì trong thời gian được bố trí sử dụng tạm thời, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm sử dụng tài sản đúng mục đích được bố trí; thực hiện chi trả chi phí điện, nước, nhân công phục vụ, bảo vệ, chi phí cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa (nếu có) và các chi phí khác có liên quan (không bao gồm chi phí khấu hao, hao mòn tài sản, không phải nộp tiền thuê đất) và được hạch toán vào chi phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc tính vào chi phí đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo dự án, nhiệm vụ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Việc cải tạo, sửa chữa (nếu có) nhà, công trình trong thời gian sử dụng tạm thời do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Sau khi hết thời hạn khai thác theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc có quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được bố trí sử dụng tạm thời có trách nhiệm bàn giao lại tài sản cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công để tiếp tục lập phương án xử lý, khai thác tài sản theo quy định tại Điều này; cơ quan, tổ chức, đơn vị được bố trí sử dụng tạm thời có trách nhiệm bảo đảm tài sản bàn giao lại đang sử dụng, vận hành bình thường.
Nghị định 186/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
- Số hiệu: 186/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 961 đến số 962
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 4. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 5. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 6. Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước
- Điều 7. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công
- Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
- Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
- Điều 10. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
- Điều 11. Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác
- Điều 12. Sử dụng chung tài sản công
- Điều 13. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
- Điều 14. Khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 15. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công
- Điều 16. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
- Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công
- Điều 19. Xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
- Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công
- Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công
- Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
- Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công
- Điều 24. Bán tài sản công theo phương thức đấu giá
- Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
- Điều 26. Bán tài sản công theo phương thức niêm yết giá
- Điều 27. Bán tài sản công theo phương thức chỉ định
- Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
- Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công
- Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
- Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán
- Điều 32. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Điều 36. Thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
- Điều 37. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý
- Điều 38. Xử lý tài sản công trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động
- Điều 39. Xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước, chất phóng xạ
- Điều 40. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
- Điều 41. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 42. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 43. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 44. Giao tài sản bằng hiện vật cho đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 45. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 47. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 48. Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 49. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao
- Điều 50. Khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 51. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
- Điều 52. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
- Điều 53. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh
- Điều 54. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
- Điều 55. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
- Điều 56. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 57. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 58. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 59. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 60. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 61. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Điều 62. Chuyển giao tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập về địa phương quản lý, xử lý; xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động; xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho đơn vị sự nghiệp công lập, chất phóng xạ
- Điều 63. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
- Điều 64. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 65. Quản lý, sử dụng tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 66. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
- Điều 67. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 68. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 69. Bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 70. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 71. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 72. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Điều 73. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
- Điều 74. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 75. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 76. Danh mục tài sản mua sắm tập trung
- Điều 77. Đơn vị mua sắm tập trung
- Điều 78. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung (trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế)
- Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản
- Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
- Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
- Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản
- Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung
- Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước
- Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất
- Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Điều 89. Đầu tư, trang bị tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Điều 90. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Điều 91. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
- Điều 92. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
- Điều 93. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
- Điều 94. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án
- Điều 96. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 97. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 98. Xác định giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 99. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 100. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản
- Điều 101. Kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 102. Khai thác kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 103. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước
- Điều 104. Công khai việc hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 105. Công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 106. Công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Điều 107. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Điều 108. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
- Điều 109. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công
- Điều 110. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công
- Điều 111. Bảo hiểm tài sản công
