Nghị định 18/CP được ban hành năm 1997 bởi Chính phủ quy định chi tiết về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các hình thức xử phạt, mức phạt tiền và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và hoạt động ngân hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với mọi tổ chức và cá nhân trong nước cũng như nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết có quy định khác. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này được quy định là 2 năm, tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo và phạt tiền. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung (như tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động có thời hạn hoặc không thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; hạn chế hoặc cấm thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng) và các biện pháp khắc phục hậu quả (như buộc bồi thường thiệt hại, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu).
- Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động và văn phòng đại diện
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lạm dụng giấy phép hoạt động hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện của ngân hàng, công ty tài chính nước ngoài tại Việt Nam để làm việc khác.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi: tổ chức tín dụng không nộp lệ phí cấp giấy phép; khai trương hoạt động khi chưa đủ thủ tục; cho người khác sử dụng giấy phép; sử dụng tên gọi, giấy phép không đúng quy định; hoạt động không đúng điều lệ hoặc giấy phép được cấp.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động ngân hàng không có giấy phép hoặc giấy phép hết hạn; tẩy xóa, sửa chữa giấy phép; tự ý tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức tín dụng khi chưa được chấp thuận.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chuyển trụ sở, mở hoặc đóng chi nhánh, văn phòng đại diện trái phép; hoạt động không có trụ sở giao dịch hoặc trụ sở không đúng quy định.
- Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự động tách ra, hợp nhất hoặc sáp nhập tổ chức tín dụng mà chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động 3 tháng hoặc không thời hạn tùy thuộc vào hành vi vi phạm cụ thể.
- Vi phạm về hoạt động tín dụng, cho vay và quản lý nhân sự
- Vi phạm về đối tượng cho vay ưu đãi: Phạt cảnh cáo đối với hành vi cho vay ưu đãi sai đối tượng hoặc vi phạm quy định về mức vốn cho vay ưu đãi.
- Vi phạm về tuyển dụng và quản lý nghiệp vụ: Phạt cảnh cáo đối với tổ chức tín dụng bố trí nhân sự thuộc đối tượng pháp luật cấm hoặc không luân chuyển nhân viên vi phạm kỷ luật tại các bộ phận kế toán, kho quỹ, tín dụng. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi huy động vốn vượt quá phạm vi; cho vay không đúng quy định; vi phạm quy định bảo đảm khả năng chi trả; vi phạm về hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, trích lập và sử dụng các quỹ trái quy định.
- Vi phạm nghiệp vụ tín dụng: Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lưu giữ đủ hồ sơ tín dụng hoặc gia hạn nợ quá thời gian/số lần quy định. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng điều kiện cho vay, quy định về thu/trả lãi, phí, hoa hồng; không kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay; không xử lý khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.
- Vi phạm về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn: Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện không đúng phạm vi, đối tượng, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nhận thế chấp, cầm cố sai quy định hoặc vi phạm nghĩa vụ của các bên liên quan.
- Vi phạm về bảo lãnh và tái bảo lãnh: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh, mở L/C trả chậm không đủ điều kiện; không trích lập đủ ký quỹ bảo lãnh; bảo lãnh sai thẩm quyền.
- Vi phạm quy định về quản lý ngoại hối, vàng bạc và vay nợ nước ngoài
- Quản lý vay và trả nợ nước ngoài: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp trực tiếp vay nước ngoài không cung cấp tài liệu hoặc không báo cáo đầy đủ tình hình vay nợ. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện vay, trả nợ nước ngoài không qua hệ thống ngân hàng.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vàng, bạc: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xuất nhập khẩu vàng bạc không phép hoặc sai phép; mua bán, chuyển nhượng giấy phép; nhập khẩu ủy thác sai quy định hoặc không báo cáo kết quả. Hình thức bổ sung gồm tịch thu hàng hóa, tước giấy phép đến 3 tháng, hạn chế hoặc cấm nhập khẩu.
- Quản lý ngoại tệ của Nhà nước: Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết công khai tỷ giá. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm về tỷ giá và chi trả kiều hối. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, thu ngoại tệ không phép; cho vay, thanh toán ngoại tệ sai quy định; không gửi ngoại tệ vào tài khoản; vi phạm trạng thái ngoại hối. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức kinh tế mở hoặc sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trái phép.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vi phạm quản lý ngoại tệ: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không báo cáo định kỳ về tài khoản nước ngoài. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài khoản ngoại tệ sai quy định, vay vốn nước ngoài không có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trái phép.
- Vi phạm về thanh toán, thông tin báo cáo và cản trở thanh tra
- Vi phạm quy định về thanh toán: Phạt cảnh cáo đối với vi phạm về mở tài khoản, thời hạn thanh toán, thủ tục thanh toán và chuyển tiền. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phát hành séc quá số dư, sửa chữa chứng từ thanh toán, thanh toán séc quá hạn.
- Vi phạm về thông tin báo cáo và bảo mật tài liệu: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gửi báo cáo trễ hạn, thiếu nội dung, sai mẫu biểu hoặc làm tiết lộ bí mật bảng cân đối tài khoản, số dư tiền gửi khách hàng, mẫu chữ ký, mã số điện tử.
- Cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra: Phạt cảnh cáo đối với hành vi trì hoãn, lẩn tránh cung cấp tài liệu hoặc không thực hiện kiến nghị của Đoàn Thanh tra. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, sửa chữa chứng từ, sổ sách hoặc tự ý tháo bỏ niêm phong kho, quỹ, két bạc, hồ sơ tài liệu đang bị tạm giữ.
- Thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000.000 đồng, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: Có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 10.000.000 đồng, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chánh Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố: Có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 10.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
- Ủy quyền và thủ tục: Khi người có thẩm quyền vắng mặt, cấp phó được ủy quyền thực hiện thẩm quyền xử phạt. Trình tự, thủ tục xử phạt, cưỡng chế thi hành và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo.
- Xử lý kỷ luật người có thẩm quyền: Người có thẩm quyền xử phạt nếu dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt vượt thẩm quyền sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu tội phạm, và phải bồi thường nếu gây thiệt hại vật chất.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 18/CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều hết hiệu lực thi hành. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 1997 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng là những hành vi của tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạm vi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng được quy định cụ thể trong các điều thuộc chương II Nghị định này.
Mọi tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam đều bị xử phạt theo Nghị định này, trừ những trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết có quy định khác.
Điều 2. Nguyên tắc và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính:
1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo Điều 3 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng là 2 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền.
2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm còn chịu một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung say đây:
a. Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn giấy phép hoạt động về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng;
b. Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;
c. Hạn chế một phần hoặc cấm thực hiện một trong các nghiệp vụ có liên quan đến vi phạm về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng.
3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một trong các biện pháp sau đây:
a. Buộc bồi thường thiệt hại;
b. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT
1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lạm dụng giấp phép hoạt động hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện của ngân hàng và công ty tài chính nước ngoài tại Việt Nam làm việc khác;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng dến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Tổ chức tín dụng không nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b. Tổ chức tín dụng khai trương hoạt động trong khi chưa thực hiện đủ các thủ tục ghi trong giấy phép hoạt động;
c. Cho người khác sử dụng giấy phép hoạt động hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện;
d. Sử dụng tên gọi, giấp phép hoạt động, hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện không đúng quy định;
e. Hoạt động không đúng điều lệ, hoặc điều lệ đã sửa đổi nhưng chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận;
g. Hoạt động không đúng quy định của giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:
a. Hoạt động ngân hàng mà không có giấy phép hoạt động hoặc giấy phép đã hết thời hạn quy định;
b. Tẩy xoá, sửa chữa giấy phép hoạt động hoặc giấy phép đặt văn phòng đại diện;
c. Tách ra, hợp nhất hoặc sáp nhập tổ chức tín dụng mà chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a. Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động trong thời hạn 3 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 điều này;
b. Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động không thời hạn, đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 điều này.
Điều 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1. Chuyển trụ sở, mở hoặc đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện mà không được cấp có thẩm quyền cho phép;
2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, dịch vụ ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép nhưng không có trụ sở giao dịch hoặc trụ sở giao dịch không đúng quy định;
3. Thay đổi trụ sở của tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh mà không được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Điều 7. Phạt cảnh cáo đối với một trong những vi phạm về đối tượng cho vay ưu đãi:
1. Cho vay ưu đãi, sai đối tượng;
2. Vi phạm quy định mức vốn cho vay ưu đãi.
1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức tín dụng có hành vi:
a. Bố trí, sắp xếp vào làm việc tại tổ chức mình những người mà pháp luật nghiêm cấm;
b. Không thay đổi, thuyên chuyển nhiệm vụ công tác của công chức, nhân viên ở những bộ phận nghiệp vụ kế toán, kho, quỹ, tín dụng khi đã vi phạm kỷ luật.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đối với một trong những hành vi vi phạm quy định an toàn trong hoạt động ngân hàng:
a. Huy động vốn vượt quá phạm vi theo quy định của giấy phép;
b. Cho vay vốn không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c. Thực hiện không đúng quy định về bảo đảm khả năng chi trả và khả năng thanh toán cho khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
d. Vi phạm quy định về hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần theo quy định của pháp luật;
e. Chuyển nhượng cổ phần trái với quy định của pháp luật;
g. Vi phạm về trích lập các quỹ trái với quy định của pháp luật;
h. Sử dụng các quỹ vào việc trả lãi cổ phần, hoặc chuyển ra nước ngoài không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Áp dụng các biện pháp khác:
a. Hạn chế hoặc cấm hoạt động một trong các nghiệp vụ nếu tái phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 điều này.
b. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với những vi phạm nói tại điểm e, điểm g, điểm h khoản 2 điều này.
Điều 9.- Xử phạt đối với vi phạm về hoạt động nghiệp vụ tín dụng:
1. Cảnh cáo đối với một trong những hành vi:
a. Không lưu giữ đủ hồ sơ tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b. Cho gia hạn nợ quá thời gian hoặc quá số lần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Không thực hiện đủ, hoặc thực hiện không đúng các điều kiện cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b. Vi phạm một trong những quy định về thu lãi, trả lãi, thu lệ phí, hoa hồng, tiền phạt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c. Không tiến hành kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;
d. Phát hiện bên vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, nhưng không chấm dứt việc cho vay hoặc không thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi số tiền đã cho vay.
1. Cảnh cáo đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Thực hiện không đúng phạm vi, đối tượng thế chấp, cầm cố và bảo lãnh vay vốn ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b. Thực hiện không đúng, hoặc không đầy đủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về tình hình thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn ngân hàng;
c. Thực hiện không đúng mức tiền cho vay trên giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Nhận thế chấp, cầm cố tài sản để cho vay không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b. Thực hiện không đúng, hoặc không đầy đủ quy định về nghĩa vụ của các bên thế chấp và bên nhận thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung và biện pháp khác:
a. Hạn chế một phần hoặc cấm một trong những hoạt động nghiệp vụ: tín dụng, bảo lãnh, cầm cố, nếu tái phạm một trong những hành vi quy định tại khoản 2 điều này;
b. Buộc bồi thường thiệt hại nếu tái phạm một trong những hành vi quy định tại điểm a, b và c khoản 1 điều này.
1. Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh, bảo lãnh mở L/C trả chậm không đủ các điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
2. Không trích lập, hoặc trích lập không đủ mức ký quỹ bảo lãnh theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;
3. Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh không đúng quy định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
4. Áp dụng biện pháp khác: Hạn chế, hoặc cấm một trong những nghiệp vụ: tín dụng, bảo lãnh, tái bảo lãnh, bảo lãnh mở L/C trả chậm nếu tái phạm các khoản 1, 2, 3 điều này.
Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định quản lý vay và trả nợ nước ngoài:
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp trực tiếp vay vốn nước ngoài có một trong những hành vi sau đây:
a. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về cung cấp tài liệu đã ký kết với bên nước ngoài cho Ngân hàng Nhà nước hoặc cho các ngân hàng bảo lãnh;
b. Không báo cáo, hoặc báo cáo không đầy đủ theo quy định của Chính phủ hoặc của Ngân hàng Nhà nước về tình hình vay, sử dụng vốn vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với những tổ chức có hành vi vay hoặc trả nợ nước ngoài không thực hiện qua hệ thống ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh xuất hoặc nhập khẩu vàng, bạc:
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng, bạc không có giấy phép;
b. Xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng, bạc không theo đúng quy định trong giấy phép;
c. Mua, bán, chuyển nhượng giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng, bạc;
d. Nhập vàng uỷ thác cho các doanh nghiệp không đủ các điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
e. Không báo cáo kết quả nhập vàng uỷ thác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khác:
a. Tịch thu hàng hoá đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và d, khoản 1 điều này;
b. Tước giấy phép có thời hạn đến 3 tháng với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 điều này;
c. Hạn chế, hoặc cấm nhập khẩu vàng, bạc đối với các trường hợp vi phạm một trong những hành vi quy định ở khoản 1 điều này.
Điều 14. Xử phạt hành vi vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý ngoại tệ:
1. Cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết công khai tỷ giá mua bán ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ giá mua, bán ngoại tệ và chi trả kiều hối.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với những hành vi sau đây:
a. Mua, bán và thu ngoại tệ mà không có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước;
b. Cho vay, thanh toán ngoại tệ không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c. Không gửi ngoại tệ thu được vào tài khoản của mình tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật;
d. Chấp hành không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về trạng thái ngoại hối.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đối với các tổ chức kinh tế có hành vi mở tài khoản hoặc sử dụng tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài không được phép, hoặc không đúng quy định trong giấy phép của Ngân hàng Nhà nước.
5. Áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung:
a. Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn đến 6 tháng đối với trường hợp tái phạm quy định tại khoản 2 điều này;
b. Tịch thu ngoại tệ đối với vi phạm quy định tại điểm a điều này.
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp không gửi báo cáo định kỳ theo quy định của Bộ Thương mại về hoạt động của tài khoản ở nước ngoài;
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đối với một trong những hành vi:
a. Thực hiện không đúng quy định về gửi và sử dụng các khoản vốn và các nguồn thu bằng ngoại tệ vào tài khoản ở Ngân hàng theo quy định của pháp luật;
b. Vay vốn nước ngoài không có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước;
c. Sử dụng tài khoản ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức hoặc cá nhân có hành vi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
4. Áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung: hạn chế hoặc thu hồi giấp phép về hoạt động ngoại tệ nếu có hành vi tái phạm quy định khoản 1 và 2 điều này.
Điều 16. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thanh toán:
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước về mở tài khoản cho khách hàng.
b. Vi phạm thời hạn thanh toán đối với khách hàng;
c. Thực hiện không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về thủ tục thanh toán, chuyển tiền.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức hoặc cá nhân có một trong những hành vi sau đây:
a. Phát hành séc quá số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán;
b. Sửa chữa chứng từ thanh toán;
c. Thanh toán hoặc chuyển nhượng séc đã hết thời hạn hiệu lực thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Biện pháp xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với hành vi vi phạm tại điều này:
a. Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b và c, khoản 2 điều này;
b. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, khoản 2, điều này.
1. Gửi báo không đúng thời hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
2. Không gửi đủ báo cáo hoặc gửi báo cáo không đúng mẫu biểu quy định của Ngân hàng Nhà nước;
3. Làm tiết lộ bí mật các loại báo cáo và tài liệu sau đây:
a. Bảng cân đối tài khoản kế toán, các biểu số liệu thống kê tiền mặt, số dư tiền gửi của khách hàng;
b. Các bảng mẫu chữ ký mã số điện tử của chủ tài khoản dùng trong công tác thanh toán.
Điều 18. Xử phạt đối với hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra và kiến nghị của thanh tra:
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi:
a. Trì hoãn, lẩn tránh hoặc không cung cấp văn bản, tài liệu, chứng cứ, số liệu theo yêu cầu của tổ chức thanh tra, Đoàn Thanh tra hoặc có thủ đoạn đối phó với Thanh tra đang thi hành nhiệm vụ;
b. Không thực kiến nghị của Đoàn Thanh tra sau khi đã chấp thuận. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a. Dấu diếm, sửa chữa chứng từ, sổ sách hoặc thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra;
b. Tự ý tháo bỏ, di chuyển hoặc có các hành vi khác làm thay đổi tình trạng niêm phong kho, quỹ, két bạc, vàng, đá quý, sổ sách, chứng từ kế toán, hồ sơ tín dụng, hồ sơ bảo lãnh hoặc các tang vật đang bị niêm phong, tạm giữ mà chưa gây hậu quả.
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng:
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c. Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác quy định tại
2. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c. Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác quy định tại
3. Chánh Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
d. Áp dụng biện pháp khác quy định tại
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng mà dung túng, bao che cho người vi phạm, không xử phạt, hoặc xử lý không đúng quy định của pháp luật, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính; nếu có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thi hành.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
Nghị định 18/CP năm 1997 về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng
- Số hiệu: 18/CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/02/1997
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 7
- Ngày hiệu lực: 24/02/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
