Điều 26 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
Điều 26. Chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam
Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam mà chưa bị xử lý kỷ luật thì áp dụng theo chế độ quy định như sau:
1. Trong thời gian tạm giữ, tạm giam hoặc được cho tại ngoại nhưng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú mà không thể tiếp tục đi làm để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
2. Trường hợp cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam thì đương nhiên bị tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ (nếu có); hết thời hạn tạm giữ, tạm giam mà được tại ngoại thì việc tạm đình chỉ công tác thực hiện theo đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền; trường hợp giữ chức vụ thì tiếp tục bị tạm đình chỉ chức vụ cho đến khi có quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.
Cán bộ, công chức đã có quyết định khởi tố bị can nhưng được tại ngoại thì đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ (nếu có); cấp có thẩm quyền sử dụng phân công công tác theo thẩm quyền; việc tạm đình chỉ công tác được thực hiện theo đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý.
Chế độ, chính sách được hưởng theo quy định tại Điều này.
Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- Số hiệu: 172/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 893 đến số 894
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật
- Điều 4. Các trường hợp loại trừ kỷ luật; miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ, tăng nặng mức kỷ luật
- Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
- Điều 6. Các hành vi bị xử lý kỷ luật
- Điều 7. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức
- Điều 8. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức
- Điều 9. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với cán bộ, công chức
- Điều 10. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Điều 11. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức
- Điều 12. Áp dụng hình thức kỷ luật bãi nhiệm đối với cán bộ
- Điều 13. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ
- Điều 14. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ
- Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức
- Điều 16. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức
- Điều 17. Tổ chức họp kiểm điểm công chức
- Điều 18. Hội đồng kỷ luật công chức
- Điều 19. Thành phần Hội đồng kỷ luật công chức
- Điều 20. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật công chức có hành vi vi phạm
- Điều 21. Quyết định kỷ luật công chức
- Điều 22. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
- Điều 23. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
