Nghị định số 17/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về căn cứ tạm giữ người, thẩm quyền và việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính thống nhất với Luật Hải quan và các văn bản pháp luật liên quan.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xử phạt, áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính và các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có hành vi vi phạm pháp luật hành chính tại Việt Nam.
Nguyên tắc áp dụng biện pháp tạm giữ, áp giải và trục xuất
- Việc tạm giữ người, áp giải người theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng thủ tục, thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Các biện pháp này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 102 Luật Hải quan, Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan nhằm bảo đảm quyền con người, quyền công dân và trật tự quản lý hành chính nhà nước.
Các trường hợp tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp cụ thể sau đây:
- Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay các hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc hành vi gây thương tích cho người khác.
- Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong các trường hợp người vi phạm có dấu hiệu bỏ trốn, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm, hoặc gây cản trở việc xử lý vi phạm, bao gồm:
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện mà không có giấy phép hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp kèm theo hàng hóa.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan hoặc gian lận về số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ kèm theo hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
- Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải dán tem nhập khẩu nhưng không dán tem, hoặc dán tem giả, tem đã qua sử dụng.
- Buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa (và ngược lại) trái quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Vận chuyển hàng hóa qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa (và ngược lại) trái quy định của pháp luật.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi vi phạm quy định về cấm tiếp xúc theo quy định tại Khoản 5 Điều 20 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP.
Thẩm quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Nghị định quy định chi tiết những người có thẩm quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính bao gồm:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an phường.
- Trưởng Công an cấp huyện.
- Trưởng phòng thuộc Công an cấp tỉnh bao gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường.
- Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu.
- Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động.
- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan.
- Đội trưởng Đội quản lý thị trường.
- Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo.
- Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển.
- Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga.
- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
Quy định về việc giao quyền tạm giữ người
- Những người có thẩm quyền tạm giữ người quy định từ cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đến lực lượng Cảnh sát biển (các điểm từ a đến i Khoản 1 Điều 12) được phép giao quyền cho cấp phó của mình.
- Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản hành chính. Trong văn bản giao quyền phải xác định rõ ràng phạm vi, nội dung và thời hạn được giao quyền.
- Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về quyết định tạm giữ của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền tuyệt đối không được tiếp tục giao quyền hoặc ủy quyền cho bất kỳ cá nhân nào khác.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 17/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2016. Đồng thời, bãi bỏ các quy định cũ tại Khoản 1 Điều 3, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2016 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất (viết gọn là Nghị định số 112/2013/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung
“1. Việc tạm giữ, áp giải người theo thủ tục hành chính và áp dụng hình thức xử phạt trục xuất phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng thủ tục, thẩm quyền và thời hạn quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 102 Luật Hải quan, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 11. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay các hành vi sau:
a) Gây rối trật tự công cộng;
b) Gây thương tích cho người khác.
2. Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong các trường hợp sau mà người vi phạm có dấu hiệu bỏ trốn, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm, gây cản trở việc xử lý vi phạm:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
b) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có Điều kiện mà không có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định kèm theo hàng hóa;
c) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan;
d) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp theo quy định của pháp luật;
đ) Nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng;
e) Buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
g) Vận chuyển hàng hóa qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Khi cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 20 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 12. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
1. Những người sau đây có thẩm quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an phường;
b) Trưởng Công an cấp huyện;
c) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh của Công an cấp tỉnh; Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;
d) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu;
đ) Hạt trưởng Hạt kiểm lâm, Đội trưởng Đội kiểm lâm cơ động;
e) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục hải quan;
g) Đội trưởng Đội quản lý thị trường;
h) Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;
i) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển;
k) Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga;
l) Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
2. Người có thẩm quyền tạm giữ người quy định tại các Điểm từ a đến i Khoản 1 Điều này có thể giao quyền cho cấp phó. Việc giao quyền chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn được giao quyền. Cấp phó được giao quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền cho bất kỳ cá nhân nào khác”.
Điều 2. Bãi bỏ các quy định hiện hành
Bãi bỏ các quy định tại Khoản 1 Điều 3, Điều 11, Điều 12 của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 5 năm 2016.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Quyết định 10/2012/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài kèm theo Quyết định 135/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2779/LĐTBXH-VL thông báo việc áp dụng điều kiện đã được điều chỉnh đối với lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam tại Nghị quyết 47/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2014 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 1379/VPCP-KGVX năm 2016 thực hiện Nghị định 87/2014/NĐ-CP về thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
- 5Nghị định 65/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
- 6Nghị định 142/2021/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- 1Nghị định 112/2013/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- 2Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BCA năm 2016 hợp nhất Nghị định quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Nghị định 142/2021/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- 1Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007
- 2Nghị định 08/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
- 3Quyết định 10/2012/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài kèm theo Quyết định 135/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 5Luật Hải quan 2014
- 6Công văn 2779/LĐTBXH-VL thông báo việc áp dụng điều kiện đã được điều chỉnh đối với lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam tại Nghị quyết 47/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2014 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 8Công văn 1379/VPCP-KGVX năm 2016 thực hiện Nghị định 87/2014/NĐ-CP về thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 20/2016/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
- 10Nghị định 65/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức quản lý và các chế độ đối với người lưu trú tại cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
Nghị định 17/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112/2013/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Số hiệu: 17/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/03/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 253 đến số 254
- Ngày hiệu lực: 02/05/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
