Điều 34 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Điều 34. Nguyên tắc xác định, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
1. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Nếu hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt.
Trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực chuyển vụ vi phạm để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm ra quyết định xử phạt.
Trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan thì những người này chuyển vụ vi phạm để Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định xử phạt;
b) Nếu hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhiều người thuộc các ngành khác nhau, thì thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.
2. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hải quan xảy ra thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan được giao quản lý địa bàn có trách nhiệm xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này; trường hợp do Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan phát hiện thì thực hiện xử phạt theo thẩm quyền.
Đối với những vụ việc vi phạm hành chính do Chi cục Điều tra chống buôn lậu và Chi cục Hải quan khu vực cùng phối hợp bắt giữ, điều tra, xác minh mà không xác định được cơ quan, đơn vị nào thụ lý đầu tiên thì Chi cục Điều tra chống buôn lậu hoặc Chi cục Hải quan khu vực thực hiện xử phạt theo thẩm quyền.
3. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 8, 9, 11, 12, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 29 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Ở những địa điểm dọc biên giới quốc gia, nơi không có cơ quan hải quan thì người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng đóng tại địa bàn đó có thẩm quyền xử phạt tiền, xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Điều 14 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 31 Nghị định này và trong phạm vi, lĩnh vực quản lý, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn được giao.
6. Ở những địa điểm trong vùng biển Việt Nam, nơi không có cơ quan hải quan thì người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam đóng tại địa bàn đó có thẩm quyền xử phạt tiền, xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Điều 14 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn trên vùng biển được giao.
7. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt tiền, xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định tại Điều 14 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 33 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
- Số hiệu: 169/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
- Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
- Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 7. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
- Điều 9. Vi phạm quy định về khai hải quan
- Điều 10. Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu
- Điều 11. Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý
- Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra
- Điều 13. Vi phạm quy định về giám sát hải quan
- Điều 14. Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan
- Điều 15. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế
- Điều 16. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển vào Việt Nam hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
- Điều 17. Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam
- Điều 18. Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam
- Điều 19. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch, giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật
- Điều 20. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 21. Vi phạm quy định về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa
- Điều 22. Vi phạm quy định về quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa
- Điều 23. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu
- Điều 24. Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- Điều 25. Vi phạm quy định về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cảng, kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- Điều 26. Vi phạm quy định liên quan đến cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
- Điều 27. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của hải quan
- Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
- Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
- Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 34. Nguyên tắc xác định, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 35. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt
- Điều 36. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 37. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
