Nghị định 169/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành hướng dẫn chi tiết về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường của Thành phố Hà Nội. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Luật Thủ đô, nhằm tối ưu hóa bộ máy hành chính cấp cơ sở tại địa bàn thủ đô Hà Nội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ Nhân dân tốt hơn.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân phường của thành phố Hà Nội. Đối tượng áp dụng bao gồm Ủy ban nhân dân phường, các công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường của thành phố Hà Nội cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường được thực hiện chặt chẽ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Thủ đô. Bên cạnh các chức danh lãnh đạo, đội ngũ công chức khác làm việc tại Ủy ban nhân dân phường bao gồm các vị trí chuyên môn sau:
- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự;
- Công chức Văn phòng - thống kê;
- Công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường;
- Công chức Tài chính - kế toán;
- Công chức Tư pháp - hộ tịch;
- Công chức Văn hóa - xã hội.
Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban nhân dân phường
Ủy ban nhân dân phường vận hành dựa trên các nguyên tắc cốt lõi nhằm bảo đảm tính hiệu quả và minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước:
- Chế độ thủ trưởng: Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đưa ra quyết định cuối cùng đối với các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường, của Chủ tịch và tự chịu trách nhiệm cá nhân về các quyết định đó.
- Xử lý trường hợp khuyết chức danh: Khi khuyết vị trí Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã hoặc thành phố thuộc thành phố Hà Nội sẽ quyết định giao quyền Chủ tịch cho đến khi có quyết định bổ nhiệm chính thức.
- Thảo luận tập thể: Các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ủy ban nhân dân phường, bao gồm cả các nội dung được phân cấp, ủy quyền theo Luật Thủ đô, phải được đưa ra thảo luận tập thể trước khi Chủ tịch ra quyết định. Thành phần tập thể thảo luận gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các công chức chuyên môn có liên quan.
- Lấy người dân làm trung tâm: Hoạt động của Ủy ban nhân dân phường phải hướng tới sự hài lòng của người dân, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục pháp luật và Quy chế làm việc. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng dịch vụ công trực tuyến để giải quyết thủ tục hành chính công khai, minh bạch, thông suốt và hiệu quả.
- Phối hợp an ninh trật tự: Trưởng công an phường có trách nhiệm tham mưu và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng chống tội phạm trên địa bàn.
Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu, chịu trách nhiệm cao nhất đối với mọi hoạt động của phường:
- Lãnh đạo, quản lý và điều hành toàn diện các hoạt động của Ủy ban nhân dân phường theo Quy chế làm việc và quy định pháp luật.
- Ban hành Quy chế làm việc cụ thể của Ủy ban nhân dân phường.
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố) và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Trực tiếp quản lý, sử dụng đội ngũ công chức làm việc tại phường theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cũng như cấp huyện trực thuộc.
- Ký các văn bản hành chính với chức danh Chủ tịch hoặc người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở phường.
- Chịu trách nhiệm kỷ luật theo Luật Cán bộ, công chức nếu vi phạm các quy định về trách nhiệm công vụ.
Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường đóng vai trò hỗ trợ đắc lực cho Chủ tịch trong công tác quản lý địa bàn:
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn được Chủ tịch phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch cũng như trước pháp luật về kết quả thực hiện.
- Được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản để điều hành, giải quyết công việc chung và ký các văn bản của Ủy ban nhân dân phường khi Chủ tịch vắng mặt.
- Ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
- Chịu chế tài xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức nếu có hành vi vi phạm trách nhiệm được giao.
Trách nhiệm của các công chức chuyên môn khác
Đội ngũ công chức chuyên môn tại phường là lực lượng trực tiếp thực thi các thủ tục hành chính và dịch vụ công:
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được giao hoặc được ủy quyền.
- Chủ động tham mưu, đề xuất phương án giải quyết công việc đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng; tận tụy phục vụ Nhân dân, tuyệt đối không gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu.
- Kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách đối với những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết.
- Chấp hành nghiêm túc Quy chế làm việc, sự phân công của lãnh đạo và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức.
Quy định về tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân phường
Các cuộc họp của Ủy ban nhân dân phường được tổ chức nhằm bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng trên địa bàn:
- Cuộc họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường triệu tập và điều hành theo Quy chế làm việc để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Tùy thuộc vào nội dung cuộc họp, Chủ tịch mời các thành phần liên quan tham dự như: Bí thư đảng ủy phường, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, Trưởng Công an phường, Bí thư chi bộ, Tổ trưởng tổ dân phố và đại diện các cơ quan chuyên môn cấp huyện.
- Các kết luận cuộc họp có nội dung liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người dân phải được công khai kịp thời trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường (trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước) để Nhân dân biết và thực hiện.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Nghị định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các điều khoản chuyển tiếp để bảo đảm tính liên tục của bộ máy hành chính:
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị định số 32/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội sẽ chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Quy định chuyển tiếp: Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cho đến hết thời hạn giữ chức vụ ghi trên quyết định bổ nhiệm. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh tại phường được áp dụng theo quy định chung của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp xã.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để triển khai Nghị định:
- Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này trên phạm vi toàn thành phố Hà Nội.
- Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị định.
- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân phường và ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức làm việc tại phường để áp dụng thống nhất.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 169/2024/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường của thành phố Hà Nội.
Nghị định này quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường của thành phố Hà Nội (sau đây gọi là thành phố).
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Ủy ban nhân dân phường và công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường của thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân phường).
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường
1. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Thủ đô.
2. Các công chức khác của Ủy ban nhân dân phường, gồm:
a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự;
b) Văn phòng - thống kê;
c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường;
d) Tài chính - kế toán;
đ) Tư pháp - hộ tịch;
e) Văn hóa - xã hội.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban nhân dân phường
1. Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định những nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường cho đến khi có quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ủy ban nhân dân phường và các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường được phân cấp, ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Luật Thủ đô phải được thảo luận tập thể trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Tập thể quy định tại khoản này gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và công chức khác có liên quan.
4. Hoạt động của Ủy ban nhân dân phường phải đáp ứng sự hài lòng của người dân, tuân thủ trình tự, thủ tục, đúng thẩm quyền được giao, theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng dịch vụ công trực tuyến vào giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức tại phường theo quy định của pháp luật, bảo đảm các hoạt động của Ủy ban nhân dân phường dân chủ, công khai, minh bạch, thống nhất, thông suốt, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
5. Trưởng công an phường tham mưu, chịu sự chỉ đạo điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trong việc thực hiện nhiệm vụ về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu Ủy ban nhân dân phường, có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành toàn diện mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân phường theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và tuân thủ các quy định của pháp luật.
2. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường.
3. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường.
4. Trực tiếp sử dụng và quản lý công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường theo quy định của Luật Thủ đô và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố.
5. Ký các văn bản của Ủy ban nhân dân phường với chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở phường và chịu trách nhiệm về các văn bản của Ủy ban nhân dân phường.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này thì bị xem xét xử lý theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường trong phạm vi lĩnh vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công.
2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, trước pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi lĩnh vực được phân công.
3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ủy quyền bằng văn bản điều hành, giải quyết công việc và ký các văn bản của Ủy ban nhân dân phường khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường vắng mặt.
4. Ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường các văn bản của Ủy ban nhân dân phường khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công.
5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này thì bị xem xét xử lý theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm của các công chức khác của Ủy ban nhân dân phường
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách và trước pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và các nhiệm vụ được ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.
2. Chủ động tham mưu, đề xuất giải quyết công việc được giao theo đúng quy định về thời gian, kết quả và thẩm quyền; tận tụy phục vụ Nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho Nhân dân. Đối với các vấn đề vượt quá thẩm quyền, phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách xem xét, quyết định.
3. Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, chấp hành nghiêm túc sự phân công nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; giải quyết công việc theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng công việc.
4. Thực hiện nghĩa vụ của công chức và chấp hành quy định về những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Các công chức khác của Ủy ban nhân dân phường vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này thì bị xem xét xử lý theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân phường
1. Việc tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân phường thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường triệu tập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường mời Bí thư đảng ủy phường, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội phường, Trưởng Công an phường, Bí thư chi bộ, Tổ trưởng tổ dân phố, đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố tham dự cuộc họp khi nội dung cuộc họp có các vấn đề liên quan.
3. Kết luận cuộc họp liên quan đến người dân phải được đưa tin trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân phường (trừ thông tin thuộc bí mật Nhà nước) theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường để thông tin công khai, kịp thời đến các cơ quan, tổ chức và Nhân dân biết, thực hiện.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Nghị định số 32/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Thời hạn giữ chức vụ tính theo quyết định bổ nhiệm.
2. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, công chức khác làm việc tại Ủy ban nhân dân phường thực hiện theo quy định của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp xã.
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định.
2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định.
3. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm:
a) Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân phường;
b) Ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức làm việc tại phường.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 32/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội
- 2Nghị quyết 150/NQ-CP năm 2024 về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng do Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1088/QĐ-TTg năm 2024 phân công nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết 136/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định 169/2024/NĐ-CP hướng dẫn về tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường của Thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 169/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/12/2024
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
