Nghị định 169/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về an toàn điện trong các hoạt động sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện nhằm bảo vệ tính mạng con người, bảo vệ trang thiết bị và các công trình điện lực. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực, sử dụng điện, chế tạo thiết bị điện và các đối tượng liên quan khác trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Giải thích từ ngữ và yêu cầu kỹ thuật chung
Nghị định đưa ra các định nghĩa pháp lý quan trọng làm cơ sở áp dụng thống nhất:
- Lưới điện: Hệ thống đường dây dẫn điện, trạm biến áp và thiết bị phụ trợ liên kết truyền tải, phân phối điện.
- Phân loại điện áp: Điện cao áp là điện áp từ 1.000 V trở lên; điện hạ áp là điện áp dưới 1.000 V.
- Nối đất và nối "không" bảo vệ: Nối đất là nối các bộ phận kim loại không dẫn điện của thiết bị với trang bị nối đất. Nối "không" bảo vệ là nối các bộ phận kim loại này với dây trung tính đã nối đất trực tiếp của nguồn điện.
- Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp: Việc đấu nối nguồn điện thích hợp vào hàng rào bảo vệ để phát tín hiệu báo động và gây điện giật khi có đối tượng xâm nhập trái phép.
- Yêu cầu thiết kế, chế tạo và vận hành: Việc thiết kế, chế tạo thiết bị và xây dựng công trình điện phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy phạm, Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được công nhận. Thiết bị điện khi xuất xưởng bắt buộc phải có chứng chỉ chất lượng, nhãn mác đăng ký và hướng dẫn sử dụng an toàn. Công trình điện chỉ được đưa vào vận hành sau khi đã thử nghiệm, hiệu chỉnh và nghiệm thu đạt chuẩn.
An toàn điện trong sản xuất và phát điện
Đối với các nhà máy điện, trạm phát điện và trạm phân phối điện, Nghị định quy định các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt:
- Bảo vệ khuôn viên: Phải có tường rào bảo vệ xung quanh, treo biển báo an toàn điện và phòng cháy chữa cháy. Nghiêm cấm người không có nhiệm vụ tự ý đi vào khu vực này.
- Phòng đặt thiết bị điện: Phải đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, có hệ thống chiếu sáng đầy đủ, thông gió làm mát (cửa thông gió phải có lưới chống động vật xâm nhập) và có đường thoát hiểm khi xảy ra sự cố.
- Bố trí thiết bị: Các thiết bị đặt chung một phòng phải có lưới bảo vệ, vách ngăn và biển báo an toàn, đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu đến phần mang điện theo Quy phạm trang bị điện.
- Hệ thống cáp dẫn điện: Cáp phải được sắp xếp trật tự theo chủng loại, cấp điện áp trên giá đỡ. Hầm cáp, mương cáp phải khô ráo, có nắp đậy kín, thoát nước tốt. Hầm cáp phải có tường ngăn cháy lan, hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động.
- Hệ thống chống sét và nối đất: Phải được lắp đặt đúng thiết kế và kiểm tra định kỳ theo Quy phạm nối đất và nối "không" hiện hành.
- Thủy điện cực nhỏ và máy phát di động: Phải thường xuyên kiểm tra cách điện, tiết diện dây dẫn tối thiểu là 2,5 mm2 và tuyệt đối nghiêm cấm sử dụng dây trần.
An toàn trong truyền tải và phân phối điện (Lưới điện)
Các quy định nhằm bảo đảm an toàn cho hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối bao gồm:
- Trách nhiệm của chủ công trình: Đặt biển báo an toàn tại trạm điện, cột điện; sơn màu và đặt đèn tín hiệu tại các cột điện có độ cao đặc biệt. Tại các điểm giao chéo với đường giao thông, việc đặt biển báo, biển cấm vượt phải tuân thủ quy định của Bộ Giao thông vận tải.
- Bàn giao và vận hành: Chủ đầu tư phải bàn giao đầy đủ tài liệu kỹ thuật, biên bản nghiệm thu và hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng cho đơn vị quản lý vận hành. Đơn vị vận hành phải định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, đại tu lưới điện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm hành lang an toàn.
- Đường dây cao áp đi qua khu dân cư: Phải sử dụng cột thép hoặc cột bê tông cốt thép. Dây dẫn không được có mối nối (trừ dây có tiết diện từ 240 mm2 trở lên thì cho phép tối đa 1 mối nối/pha). Đơn vị vận hành tuyệt đối không được để đường dây chạy quá tải.
- Đường cáp ngầm: Phải đảm bảo khoảng cách an toàn khi đi ngầm trong đất, trong kết cấu công trình hoặc khi đi chung với đường dây thông tin.
An toàn trong sử dụng điện
Nghị định phân chia chi tiết các quy định an toàn sử dụng điện theo từng lĩnh vực cụ thể:
- Sử dụng điện trong sản xuất: Tổ chức, cá nhân phải tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn điện. Hệ thống chống sét, nối đất, nối "không" bảo vệ phải được kiểm tra khi nghiệm thu, kiểm tra định kỳ và đột xuất, lưu giữ sơ đồ thực tế. Các trạm điện và đường dây nội bộ phải được quản lý đúng quy chuẩn; nếu không đủ năng lực vận hành phải thuê đơn vị chuyên nghiệp thực hiện. Thiết bị hạ áp phải đảm bảo chống điện giật trực tiếp (che chắn, vỏ bảo vệ) và gián tiếp (cách điện, nối đất). Không được dùng kết cấu kim loại của nhà xưởng làm dây trung tính làm việc.
- Sử dụng điện trong sinh hoạt và dịch vụ: Tổng công suất sử dụng phải phù hợp với thiết kế. Dây dẫn cấp điện cho các thiết bị công suất lớn (đun nấu, điều hòa, sưởi...) phải có thiết bị bảo vệ riêng biệt với hệ thống chiếu sáng. Không đặt thiết bị phát nhiệt gần đồ vật dễ cháy. Khi rời phòng làm việc phải cắt nguồn điện các thiết bị không cần thiết.
- Quy định đối với thang máy: Cáp điện dùng cho thang máy phải là loại chống cháy. Thang máy ở tòa nhà trên 5 tầng và có trên 200 người sinh hoạt thường xuyên phải có nguồn điện dự phòng tự động và được bảo trì định kỳ.
- Lắp đặt điện trong nhà: Lưới điện hạ áp phải có thiết kế được phê duyệt. Nhánh dây vào nhà không được cản trở giao thông và phương tiện cứu hỏa. Trong mạch 3 pha 4 dây, cấm đặt thiết bị đóng cắt trên dây trung tính. Trong mạch 1 pha 2 dây, cầu chì và công tắc bắt buộc phải đặt trên dây pha (dây lửa), nghiêm cấm đặt trên dây trung tính. Khuyến khích dùng áp-tô-mát hoặc cầu dao 2 cực để ngắt đồng thời cả hai dây.
Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối
Để ngăn ngừa tai nạn và sự cố, Nghị định nghiêm cấm các hành vi sau:
- Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ tài sản trái phép gây nguy hiểm cho người và động vật (như chống trộm, bẫy chuột, đánh cá, bảo vệ hoa màu).
- Sử dụng thiết bị điện không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn; kéo dây điện không an toàn (dùng dây trần trong nhà, lấy điện một pha bằng một dây dẫn và đấu dây nguội xuống giếng, ao, đường ống nước).
- Tự ý trèo lên cột điện, đi vào trạm điện khi không có nhiệm vụ.
- Phơi quần áo, đồ dùng lên dây điện; thả diều, đá bóng gần đường dây điện.
- Bắn chim trên dây điện; quăng ném vật lạ lên đường dây, trạm điện; tháo gỡ dây chằng néo, dây tiếp địa; đào đất gây sụt lún móng cột; dựng lều quán, buộc gia súc vào cột điện.
- Đến gần vị trí dây điện đứt, cột điện đổ khi chưa có thông báo cắt điện an toàn.
- Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn hành lang lưới điện.
Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp
Việc sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp (hàng rào điện) được kiểm soát cực kỳ chặt chẽ:
- Đối tượng áp dụng: Chỉ áp dụng cho các cơ sở đặc biệt quan dụng của Nhà nước về an ninh chính trị, ngoại giao, kinh tế, xã hội và quốc phòng.
- Thẩm quyền cấp phép: Bộ trưởng Bộ Công an cấp phép cho lĩnh vực an ninh quốc gia; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cấp phép cho lĩnh vực quốc phòng; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp phép cho các đối tượng thuộc quyền quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công nghiệp.
- Yêu cầu kỹ thuật: Hàng rào điện phải được thiết kế để tránh mọi tiếp xúc ngẫu nhiên của người và gia súc, phải có biển cảnh báo nguy hiểm, không ảnh hưởng đến hệ thống điện chung và môi trường xung quanh. Người vận hành hệ thống phải được đào tạo chuyên môn bài bản.
Quản lý nhà nước và trách nhiệm của các bên
Nghị định phân định rõ vai trò quản lý nhà nước và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân:
- Bộ Công nghiệp: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an toàn điện; xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy phạm ngành; hướng dẫn thực hiện và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Quản lý nghiên cứu khoa học, phối hợp ban hành hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn điện.
- Bộ Xây dựng: Ban hành tiêu chuẩn lắp đặt mạng điện trong công trình xây dựng và hệ thống nối đất an toàn trong nhà chung cư, nhà dân dụng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn điện tại địa phương, đưa mục tiêu an toàn điện vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Thanh tra điện lực: Tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm an toàn điện.
- Trách nhiệm của đơn vị hoạt động điện lực và sản xuất: Phải ban hành quy trình an toàn nội bộ; lập hồ sơ lý lịch thiết bị; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động; bố trí lao động đủ tuổi, đủ sức khỏe, có chuyên môn và được cấp thẻ an toàn điện; định kỳ bảo dưỡng thiết bị; khi xảy ra tai nạn phải khẩn trương cấp cứu, điều tra nguyên nhân và báo cáo theo quy định.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
Nghị định quy định rõ chế tài và hiệu lực thi hành:
- Khen thưởng và Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng. Người có hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 169/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 169/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2003 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 169/2003/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2003VỀ AN TOÀN ĐIỆN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 3. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lưới điện bao gồm các đường dây dẫn điện, trạm biến áp và các công trình, thiết bị phụ trợ khác liên kết với nhau để thực hiện quá trình truyền tải, phân phối điện.
2. Điện cao áp là điện áp từ 1.000 V trở lên.
3. Điện hạ áp là điện áp dưới 1.000 V.
4. Thiết bị điện là các máy móc dùng để sản xuất, biến đổi, phân phối, đo lường, bảo vệ và tiêu thụ năng lượng điện.
5. Thiết bị bảo vệ là thiết bị tự động cắt mạch điện trong chế độ làm việc không bình thường.
6. Dụng cụ điện là những công cụ cầm tay có sử dụng điện.
7. Biển báo an toàn về điện là các biển báo có chữ và dấu hiệu có điện áp đặt trên các kiến trúc xây dựng của công trình điện hoặc các thiết bị, dụng cụ điện để báo cho người tránh khỏi nguy hiểm do điện gây ra khi vận hành, làm việc và đi qua gần các thiết bị đó.
8. Nối đất là nối các bộ phận bằng kim loại của thiết bị điện, các bộ phận bằng kim loại của các thiết bị khác hoặc các kết cấu bằng kim loại với trang bị nối đất.
9. Nối "không" bảo vệ là nối các bộ phận bằng kim loại lúc bình thường không có chức năng dẫn điện của thiết bị điện, các bộ phận bằng kim loại của các thiết bị khác hoặc các kết cấu bằng kim loại với dây trung tính đã nối đất trực tiếp của nguồn điện.
10. Máy thủy điện cực nhỏ là máy phát điện chạy bằng sức nước có công suất từ 1.000 W/tổ máy trở xuống.
11. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp là dùng nguồn điện có mức điện áp thích hợp đấu nối trực tiếp vào hàng rào, vật cản, vật che chắn của khu vực hoặc đối tượng được bảo vệ (sau đây gọi chung là hàng rào bảo vệ). Khi đối tượng cố ý xâm phạm vào khu vực hoặc đối tượng được bảo vệ và tiếp xúc trực tiếp với hàng rào bảo vệ sẽ bị điện giật, đồng thời hệ thống bảo vệ phát tín hiệu báo động cho người bảo vệ khu vực đó biết.
2. Các công trình điện chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã được thử nghiệm, hiệu chỉnh, nghiệm thu đạt tiêu chuẩn chất lượng an toàn.
1. Cáp điện phải được sắp xếp trật tự theo chủng loại, tính năng kỹ thuật, cấp điện áp và được đặt trên các giá đỡ theo đúng quy định. Cáp dẫn điện đi qua khu vực có ảnh hưởng của nhiệt độ cao phải được cách nhiệt và đi trong ống bảo vệ.
2. Hầm cáp, mương cáp phải có nắp đậy kín, thoát nước tốt, bảo quản sạch sẽ, khô ráo. Không được để nước, dầu, hoá chất, tạp vật tích tụ trong hầm, mương cáp.
Riêng với hầm cáp còn phải có tường ngăn để tránh hỏa hoạn lan rộng; có hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động, hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng điện áp an toàn phù hợp với tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.
AN TOÀN TRONG TRUYỀN TẢI, PHÂN PHỐI ĐIỆN
1. Chủ công trình lưới điện phải chịu trách nhiệm:
a) Đặt biển báo an toàn về điện tại các trạm điện, cột điện;
b) Sơn màu và đặt đèn tín hiệu tại các vị trí cột có độ cao đặc biệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
2. Ở các vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện cao áp trên không, đường cáp điện ngầm với đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa, việc đặt và quản lý biển báo, biển cấm vượt qua đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Chủ đầu tư công trình xây dựng sau phải chịu chi phí cho việc đặt biển báo, biển cấm này.
MỤC 1: SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG SẢN XUẤT
a) Chống tai nạn điện giật do tiếp xúc trực tiếp với điện áp sử dụng: các bộ phận mang điện như thanh cái, tiếp điểm các khí cụ điện, cọc đấu dây, điểm đấu nối, lõi dây dẫn phải đảm bảo được các yêu cầu về vỏ bảo vệ, khoảng cách an toàn, được bố trí, che chắn bảo vệ; đảm bảo tránh được mọi tiếp xúc ngẫu nhiên giữa người vận hành, người qua lại với các bộ phận mang điện này.
b) Chống tai nạn điện giật do tiếp xúc gián tiếp với điện áp sử dụng: các thiết bị điện hạ áp phải đảm bảo được các yêu cầu về cách điện, về nối đất và nối "không" bảo vệ đảm bảo tránh được điện áp chạm nguy hiểm.
2. Các đường dẫn điện, dây dẫn điện phải được thiết kế, lắp đặt đảm bảo mặt bằng sản xuất thông thoáng, tránh được các tác động cơ học, hoá học có thể gây hư hỏng. Không dùng các kết cấu kim loại của nhà xưởng, máy móc, đường ống kim loại để làm dây trung tính làm việc, trừ những công trình có thiết kế riêng đã được duyệt.
3. Hệ thống điện tại các khu vực có chất dễ cháy, nổ, phải được thiết kế, lắp đặt và sử dụng theo quy định tại
MỤC 2: SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG SINH HOẠT, DỊCH VỤ
2. Đối với thang máy:
a) Cáp điện dùng cho thang máy phải là loại cáp có khả năng chống cháy;
b) Thang máy dùng trong toà nhà cao trên 5 tầng và thường xuyên có trên 200 người sinh hoạt, làm việc cần phải có nguồn điện dự phòng, tự động đóng mạch khi mất nguồn điện chính;
c) Các thiết bị điện của thang máy phải được kiểm tra, bảo trì theo quy định hiện hành.
1. Lưới điện hạ áp chỉ được xây dựng sau khi thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các nhánh đường dây dẫn điện vào nhà ở, công trình phải đảm bảo các điều kiện về an toàn điện và không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông, cứu thương, chữa cháy.
2. Trong mạch điện một pha hai dây, cầu chì và công tắc phải đặt trên dây pha (dây lửa). Cấm đặt cầu chì, công tắc trên dây trung tính. Khuyến khích lắp đặt áp-tô-mát, cầu dao 2 cực để đóng cắt đồng thời cả 2 dây.
2. Việc lắp đặt, sử dụng thiết bị điện trong nhà phải theo quy định về an toàn điện hiện hành.
Điều 32. Nghiêm cấm các hành vi vi phạm các quy định về an toàn điện sau đây:
1. Sử dụng điện làm phương tiện để bảo vệ tài sản cá nhân hoặc phục vụ cho mục đích khác gây nguy hiểm cho người, động vật, môi trường sống, gây sự cố làm thiệt hại tài sản Nhà nước, tài sản công dân như: chống trộm, bẫy chuột, đánh cá, bảo vệ hoa màu.
2. Sử dụng thiết bị điện không đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện an toàn.
3. Kéo dây đấu điện không đảm bảo điều kiện an toàn như: dùng dây trần làm dây dẫn điện trong nhà; dùng điện theo cách lấy điện một pha bằng một dây dẫn, còn dây nguội đấu xuống giếng, xuống ao hoặc đấu nối vào đường ống nước.
4. Những người không có nhiệm vụ trèo lên cột điện hoặc vào trạm điện.
5. Các hành vi có thể gây tai nạn cho người và gia súc như: phơi quần áo, đồ dùng lên dây điện; thả diều, đá bóng ở gần đường dây điện.
6. Các hành vi có thể gây hư hỏng công trình lưới điện như: bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện; tháo gỡ dây chằng néo, dây tiếp địa của cột điện; đào đất gây lún sụt móng cột điện; lợi dụng cột điện để làm nhà, lều quán bán hàng, buộc trâu bò hoặc gia súc khác.
7. Đến gần chỗ dây điện bị đứt, cột điện bị đổ khi chưa có thông báo đã cắt điện.
8. Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây điện, trạm điện; để cây đổ vào đường dây điện khi phát quang tuyến.
MỤC 3: SỬ DỤNG ĐIỆN LÀM PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ TRỰC TIẾP
1. Bộ trưởng Bộ Công an cho phép sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp cho khu vực hoặc đối tượng thuộc lĩnh vực an ninh quốc gia.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho phép sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp cho khu vực hoặc đối tượng thuộc lĩnh vực quốc phòng.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp cho khu vực hoặc đối tượng thuộc quyền mình quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công nghiệp.
MỤC 1: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN ĐIỆN
Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về kỹ thuật an toàn điện bao gồm:
1. Ban hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn điện trong các lĩnh vực: thiết kế, chế tạo, xây dựng, sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện.
2. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy phạm, tiêu chuẩn, quy trình, quy tắc về an toàn điện của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện.
3. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm an toàn điện.
4. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng có liên quan đến an toàn điện.
5. Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn trong hoạt động điện lực, sử dụng điện và bảo vệ an toàn công trình điện.
6. Tổ chức chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực an toàn điện.
7. Khen thưởng và xử lý vi phạm trong thực hiện an toàn điện.
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn điện trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về an toàn điện, có nhiệm vụ:
a) Xây dựng, hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm nhà nước về an toàn điện, ban hành các tiêu chuẩn ngành liên quan;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy phạm, tiêu chuẩn an toàn điện hiện hành;
c) Phối hợp các hoạt động quản lý nhà nước về an toàn điện giữa các Bộ, ngành, địa phương;
d) Quản lý thống nhất việc đăng ký, kiểm định chất lượng các thiết bị, dụng cụ và sản phẩm điện đạt hoặc phù hợp tiêu chuẩn về an toàn;
đ) Phối hợp với các ngành có liên quan quy định cụ thể về tiêu chuẩn, kỹ thuật sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ:
a) Quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn điện;
b) Phối hợp với Bộ Công nghiệp xây dựng, hoàn thiện, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn điện.
4. Bộ Xây dựng có nhiệm vụ:
a) Ban hành các tiêu chuẩn, quy định về lắp đặt mạng điện trong các công trình xây dựng để thống nhất áp dụng trong phạm vi cả nước;
b) Ban hành tiêu chuẩn, quy định đối với hệ thống nối đất an toàn trong các toà nhà chung cư và dân dụng.
5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công nghiệp trong việc quản lý nhà nước về an toàn điện.
6. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công nghiệp trong việc quản lý nhà nước về an toàn điện:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn điện trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn và chỉ đạo của Bộ Công nghiệp và các Bộ chuyên ngành;
b) Xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn điện đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của địa phương.
7. Thanh tra điện lực có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra về an toàn điện đối với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động điện lực và sử dụng điện; phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
MỤC 2: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN ĐỂ SẢN XUẤT
1. Trang bị đầy đủ các tài liệu về quy phạm, tiêu chuẩn an toàn điện, biên soạn, ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy trình, quy tắc, nội quy về an toàn điện áp dụng trong phạm vi cơ quan, doanh nghiệp trên cơ sở tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật hiện hành của nhà nước.
2. Trang thiết bị điện phải có hồ sơ, lý lịch, tài liệu kỹ thuật liên quan, được quản lý chặt chẽ, cập nhật đầy đủ. Tại các vị trí vận hành phải trang bị đầy đủ các quy trình vận hành thiết bị, quy trình xử lý sự cố, quy trình an toàn thuộc các chuyên ngành liên quan, sơ đồ lưới điện, nội quy phòng cháy, chữa cháy, sổ nhật ký vận hành, dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động cá nhân và các dụng cụ phương tiện khác theo quy định.
3. Bố trí cán bộ, sử dụng lao động làm công việc về điện phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ tuổi đời theo quy định của luật pháp, có sức khoẻ, không mắc các bệnh về thần kinh, tim mạch;
b) Được đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật đúng yêu cầu ngành nghề;
c) Được huấn luyện về an toàn điện, sát hạch đạt yêu cầu, được cấp thẻ an toàn theo quy định hiện hành.
4. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ, chính sách của nhà nước về bảo hộ lao động, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động. Phải đảm bảo các điều kiện làm việc, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm việc an toàn khi tiếp xúc với điện.
5. Thực hiện chế độ kiểm tra việc chấp hành quy trình, quy phạm về an toàn điện; phát hiện và khắc phục kịp thời những thiếu sót tồn tại trong đơn vị.
6. Thực hiện đúng chế độ bảo dưỡng, duy tu, nâng cấp chất lượng, đảm bảo điều kiện an toàn vận hành thiết bị.
7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao hệ số an toàn của quá trình sản xuất.
8. Khi xẩy ra sự cố, tai nạn về điện phải nhanh chóng áp dụng các biện pháp cần thiết để cấp cứu người bị nạn, giảm nhẹ thiệt hại và phải tổ chức điều tra phân tích nguyên nhân, kiểm điểm, xác định trách nhiệm, tìm ra những nguyờn nhõn chủ quan, xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn tái diễn.
9. Thực hiện việc thống kê theo dõi, báo cáo về sự cố, tai nạn điện theo quy định.
10. Tổ chức hoặc tham gia tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về công tác an toàn điện.
MỤC 3: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 106/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
- 2Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 3Quyết định 41/2001/QĐ-BCN về an toàn điện nông thôn do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 4Chỉ thị 04/2006/CT-BCN về việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định mùa khô năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 5Quyết định 54/2001/QĐ-BCN Quy định sử dụng điện làm phương tiên bảo vệ trực tiếp do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 6Thông tư 02/TT-KTAT-1997 hướng dẫn phân cấp về công tác quản lý kỹ thuật an toàn điện do Bộ công nghiệp ban hành.
- 1Nghị định 106/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
- 2Quyết định 41/2001/QĐ-BCN về an toàn điện nông thôn do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 3Chỉ thị 04/2006/CT-BCN về việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định mùa khô năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Quyết định 54/2001/QĐ-BCN Quy định sử dụng điện làm phương tiên bảo vệ trực tiếp do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 5Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 6Thông tư 02/TT-KTAT-1997 hướng dẫn phân cấp về công tác quản lý kỹ thuật an toàn điện do Bộ công nghiệp ban hành.
Nghị định 169/2003/NĐ-CP về an toàn điện
- Số hiệu: 169/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/12/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 230 đến số 231
- Ngày hiệu lực: 14/01/2004
- Ngày hết hiệu lực: 13/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
