Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế
Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
2. Đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí thực hiện cải cách tính tiền lương để giải quyết chính sách tinh giản biên chế.
b) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
3. Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
a) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của cơ quan, tổ chức.
b) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động theo các nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động theo quy định tại các nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền (nếu có).
5. Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này: Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của hội bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên, nguồn từ hội phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
6. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định này: Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư của doanh nghiệp đó khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
7. Đối với đối tượng quy định khoản 4 Điều 17 Nghị định này: Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của Quỹ Tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế
- Số hiệu: 154/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 793 đến số 794
- Ngày hiệu lực: 16/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế
- Điều 3. Nguyên tắc tinh giản biên chế
- Điều 4. Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế
- Điều 5. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
- Điều 6. Chính sách nghỉ hưu trước tuổi
- Điều 7. Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
- Điều 8. Chính sách thôi việc
- Điều 9. Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
- Điều 10. Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền
- Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
- Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
