2 Nghị định 154/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú
2. Trường hợp không khai thác được thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này thì giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:
a) Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy chứng nhận kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về quan hệ vợ, chồng;
b) Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; chứng nhận hoặc quyết định việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; thẻ căn cước (sử dụng thông tin mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước); quyết định của Tòa án, trích lục hộ tịch hoặc văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định về quan hệ cha, mẹ với con;
c) Ngoài các giấy tờ nêu trên, cơ quan, tổ chức nơi công dân đó đang công tác, sinh hoạt, học tập căn cứ vào hồ sơ, lý lịch cá nhân để xác nhận mối quan hệ vợ chồng, quan hệ cha, con cho cán bộ, nhân viên, thành viên thuộc tổ chức mình.
Nghị định 154/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú
- Số hiệu: 154/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1301 đến số 1302
- Ngày hiệu lực: 10/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển
- Điều 4. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú
- Điều 5. Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh chỗ ở hợp pháp
- Điều 6. Giấy tờ, tài liệu, thông tin chứng minh quan hệ nhân thân
- Điều 7. Đăng ký cư trú cho người chưa thành niên
- Điều 8. Một số nội dung đăng ký, quản lý cư trú
- Điều 9. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú
- Điều 10. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú
