Nghị định số 141/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm quy định về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn về năng lực tài chính đối với hệ thống tổ chức tín dụng, nhằm bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường tài chính quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Các tổ chức này có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về mức vốn pháp định tối thiểu tương ứng với từng loại hình hoạt động và lộ trình thực hiện cụ thể do Chính phủ đề ra.
Nội dung cốt lõi về mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng
Nội dung của Nghị định tập trung vào việc ban hành kèm theo Danh mục mức vốn pháp định cụ thể cho từng loại hình tổ chức tín dụng, đồng thời xác định rõ lộ trình thực hiện và các biện pháp chế tài xử lý vi phạm, cụ thể như sau:
1. Lộ trình và phương thức thực hiện góp vốn pháp định
- Đối với các tổ chức tín dụng đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định có hiệu lực: Phải chủ động xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo đảm có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu tương đương với mức vốn pháp định quy định tại Danh mục ban hành kèm theo. Thời hạn hoàn thành chậm nhất là vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 và ngày 31 tháng 12 năm 2010.
- Đối với các tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng trước ngày 31 tháng 12 năm 2008: Yêu cầu bắt buộc phải bảo đảm có ngay số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu tương đương với mức vốn pháp định quy định cho năm 2008 tại Danh mục ban hành kèm theo.
- Đối với các tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày 31 tháng 12 năm 2008: Yêu cầu bắt buộc phải bảo đảm có ngay số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu tương đương với mức vốn pháp định quy định cho năm 2010 tại Danh mục ban hành kèm theo.
2. Thẩm quyền và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Chính phủ giao quyền hạn cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện quy định về vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có toàn quyền quyết định các biện pháp xử lý đối với những tổ chức tín dụng không đáp ứng đủ điều kiện về vốn. Các biện pháp xử lý bao gồm cả việc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động đối với các tổ chức tín dụng có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp thấp hơn mức vốn pháp định tương ứng quy định cho từng loại hình và từng thời kỳ được nêu trong Danh mục ban hành kèm theo.
3. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện Nghị định trên phạm vi cả nước.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp và thi hành nghiêm túc các nội dung được quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Nghị định 141/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Văn bản này chính thức thay thế cho Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về việc ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/2006/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2006 |
VỀ BAN HÀNH DANH MỤC MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
NGHỊ ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt
2. Các tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày Nghị định này có hiệu lực và trước ngày 31 tháng 12 năm 2008, phải đảm bảo có ngay số vốn Điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu tương đương mức vốn pháp định quy định cho năm 2008 tại Danh mục ban hành kèm theo.
3. Các tổ chức tín dụng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày 31 tháng 12 năm 2008 phải đảm bảo có ngay số vốn Điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu tương đương mức vốn pháp định quy định cho năm 2010 tại Danh mục ban hành kèm theo.
Điều 3. Quyền hạn của Ngân hàng Nhà nướcSửa đổi, bổ sung
Giao Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định xử lý, kể cả việc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng có số vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp thấp hơn mức vốn pháp định tương ứng đối với từng loại hình tổ chức tín dụng quy định cho từng thời kỳ nêu trong Danh mục ban hành kèm theo.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ)
| STT | Loại hình tổ chức tín dụng | Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm | |
| 2008 | 2010 | ||
| I | Ngân hàng | ||
| 1 | Ngân hàng thương mại | ||
| a | Ngân hàng thương mại Nhà nước | 3.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| b | Ngân hàng thương mại cổ phần | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| c | Ngân hàng liên doanh | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| d | Ngân hàng 100% vốn nước ngoài | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| đ | Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài | 15 triệu USD | 15 triệu USD |
| 2 | Ngân hàng chính sách | 5.000 tỷ đồng | 5.000 tỷ đồng |
| 3 | Ngân hàng đầu tư | 3.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| 4 | Ngân hàng phát triển | 5.000 tỷ đồng | 5.000 tỷ đồng |
| 5 | Ngân hàng hợp tác | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| 6 | Quỹ tín dụng nhân dân | ||
| a | Quỹ tín dụng nhân dân TW | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| b | Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở | 0,1 tỷ đồng | 0,1 tỷ đồng |
| II | Tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
|
|
| 1 | Công ty tài chính | 300 tỷ đồng | 500 tỷ đồng |
| 2 | Công ty cho thuê tài chính | 100 tỷ đồng | 150 tỷ đồng |
- 1Nghị định 82/1998/NĐ-CP ban hành danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng
- 2Nghị định 10/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 141/2006/NĐ-CP về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng
- 3Văn bản hợp nhất 07/VBHN-NHNN năm 2013 hợp nhất Nghị định về Danh mục mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định về mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Nghị định 141/2006/NĐ-CP ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng
- Số hiệu: 141/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/11/2006
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 5 đến số 6
- Ngày hiệu lực: 18/12/2006
- Ngày hết hiệu lực: 15/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
