Điều 8 Nghị định 129/2015/NĐ-CP Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
Điều 8. Phong, thăng, giáng cấp bậc hàm
1. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được phong, thăng cấp bậc hàm Binh nhì, Binh nhất, Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ.
2. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân quy định như sau:
| Binh nhì lên Binh nhất: | 06 tháng; |
| Binh nhất lên Hạ sĩ: | 06 tháng; |
| Hạ sĩ lên Trung sĩ: | 01 năm; |
| Trung sĩ lên Thượng sĩ: | 01 năm. |
Thời gian hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ bị giáng cấp bậc hàm, sau một năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ được xét thăng cấp bậc hàm.
3. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Người có thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm đối hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, căn cứ thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này và quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 21 Luật Công an nhân dân để quyết định phong, thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; mỗi lần chỉ được thăng, giáng một cấp bậc hàm, trường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu mới xét thăng nhiều cấp bậc hàm. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng kỷ luật của ngành Công an thì có thể bị giáng nhiều cấp bậc hàm.
Nghị định 129/2015/NĐ-CP Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
- Số hiệu: 129/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/12/2015
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1223 đến số 1224
- Ngày hiệu lực: 01/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Đối tượng tuyển chọn và thời gian phục vụ
- Điều 5. Tiêu chuẩn tuyển chọn
- Điều 6. Hồ sơ tuyển chọn
- Điều 7. Trình tự tuyển chọn
- Điều 8. Phong, thăng, giáng cấp bậc hàm
- Điều 9. Chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp
- Điều 10. Chế độ, chính sách trong thời gian phục vụ và khi xuất ngũ
- Điều 11. Xuất ngũ
