Chương 2 Nghị định 122/2026/NĐ-CP hướng dẫn xử lý vướng mắc dự án BOT giao thông
Chương II
XỬ LÝ VƯỚNG MẮC GIẢM DOANH THU CỦA CÁC DỰ ÁN BOT TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Xác định dự án có phương án tài chính không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 99a Luật PPP
Dự án thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 99a Luật PPP có phương án tài chính được xác định không bảo đảm hiệu quả khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Dự án phải điều chỉnh giảm số lượng trạm thu phí do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan của Nhà nước theo đề xuất của một trong các bên ký kết hợp đồng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Phương án tài chính sau khi áp dụng để tính toán các biện pháp điều chỉnh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 Luật PPP và tính toán điều chỉnh mức phí sử dụng dịch vụ đường bộ có thời gian thu phí đến 50 năm nhưng chưa bảo đảm mức doanh thu để chi trả: các khoản thuế, phí phải nộp; chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình dự án; gốc vay và lãi vay theo phương án tài chính tại hợp đồng dự án.
Điều 5. Nội dung đàm phán, thống nhất giữa cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 99a Luật PPP
Cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 99a Luật PPP đàm phán, thống nhất các nội dung sau:
1. Xác định mức giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lãi suất vốn vay, điều chỉnh phương án trả nợ trong phương án tài chính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này;
2. Cập nhật tỷ lệ, mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Điều 6 Nghị định này; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lãi suất vốn vay, điều chỉnh phương án trả nợ quy định tại khoản 1 Điều này, tính toán phương án tài chính điều chỉnh bảo đảm khả thi.
Điều 6. Tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu
1. Đối với dự án đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 99a Luật PPP và quy định chi tiết tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này, Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo tỷ lệ phần chênh lệch giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tế được xác định tại khoản 2 Điều này, việc chia sẻ được thực hiện một lần.
2. Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo tỷ lệ (k) được xác định không quá 75% tỷ lệ bình quân giữa mức doanh thu bị sụt giảm và doanh thu trong phương án tài chính của dự án trong 03 năm gần nhất; trong đó mức doanh thu bị sụt giảm được xác định bằng doanh thu trong phương án tài chính trừ doanh thu thực tế.
| Tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu k ≤ 75% x |
|
Trong đó:
ai: doanh thu năm thứ i trong phương án tài chính theo hợp đồng được ký kết trước thời điểm dự án bị ảnh hưởng do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan của Nhà nước.
bi: doanh thu thực tế tại năm thứ i.
n: là 3 (03 năm gần nhất trước thời điểm tính toán).
3. Mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu
a) Mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu được xác định bằng tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 2 Điều này nhân với tổng mức đầu tư dự án.
Mức vốn nhà nước chia sẻ = k x T
Trong đó:
k được xác định theo khoản 2 Điều này;
T là tổng mức đầu tư dự án xác định theo quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư (nếu có). Tổng mức đầu tư dự án quy định tại khoản này không bao gồm phần vốn nhà nước trong dự án quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP.
b) Mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại điểm a khoản này bảo đảm vốn nhà nước trong dự án (bao gồm vốn nhà nước quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP và vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu tại điểm a khoản này) không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án hoặc không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án trong trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2a và khoản 2b Điều 69 Luật PPP.
Điều 7. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay
1. Trên cơ sở doanh thu thực tế và kết quả tính toán mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay tính toán giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, giảm lãi suất vốn vay, điều chỉnh phương án trả nợ trong phương án tài chính, bảo đảm phương án tài chính hiệu quả, không phát sinh tăng phí sử dụng dịch vụ đường bộ so với hợp đồng đã ký, không kéo dài thời gian thu phí so với hợp đồng đã ký.
2. Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án tính toán phương án tài chính điều chỉnh trên cơ sở:
a) Cập nhật doanh thu, chi phí thực tế của dự án, mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lãi suất vốn vay theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Xác định phương án trả nợ trong phương án tài chính điều chỉnh theo thứ tự ưu tiên: các khoản thuế phải nộp; chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình dự án; trả nợ vốn vay, lãi vay, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
3. Căn cứ phương án tài chính điều chỉnh tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đàm phán với bên cho vay, điều chỉnh phương án trả nợ trong hợp đồng tín dụng bảo đảm không phát sinh dư nợ lãi vay trong năm tính toán và không chuyển nhóm nợ đối với khoản vay của dự án.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng theo phương án tài chính điều chỉnh tại khoản 2 Điều này, trường hợp doanh thu thực tế tăng cao hơn so với doanh thu dự kiến trong phương án tài chính điều chỉnh, các bên ký kết hợp đồng cập nhật phương án tài chính để rút ngắn thời gian thu phí của dự án. Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm giám sát phần tăng doanh thu (nếu có) và thực hiện cập nhật phương án tài chính để rút ngắn thời gian thu phí của dự án.
Điều 8. Trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu
1. Căn cứ doanh thu thực tế của 03 năm gần nhất, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện:
a) Rà soát, đối chiếu doanh thu thực tế của dự án và doanh thu quy định tại hợp đồng dự án;
b) Trường hợp dự án bị giảm doanh thu do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan của Nhà nước, tính toán các biện pháp điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Sau khi đã tính toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nhưng doanh thu thực tế của 03 năm gần nhất đạt dưới 75% mức doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án và thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định này, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đàm phán, thống nhất với bên cho vay các nội dung sau:
a) Tính toán, xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Tính toán, xác định mức giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, mức giảm lãi suất vốn vay và dự kiến điều chỉnh phương án trả nợ trong phương án tài chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
c) Tính toán phương án tài chính dự kiến điều chỉnh trên cơ sở cập nhật các nội dung tại điểm a, điểm b khoản này.
d) Dự kiến điều chỉnh phương án trả nợ trong hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
đ) Kết quả đàm phán các nội dung quy định tại khoản này được lập thành biên bản và được đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay ký, đóng dấu.
3. Trường hợp phương án tài chính điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này bảo đảm hiệu quả, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án gửi văn bản đề nghị chia sẻ phần giảm doanh thu đến cơ quan ký kết hợp đồng, kèm theo hồ sơ bao gồm:
a) Thuyết minh báo cáo về các nội dung: thông tin chung dự án; quá trình thực hiện hợp đồng; báo cáo về tỷ lệ sụt giảm doanh thu giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tế trong 03 năm gần nhất; đánh giá nguyên nhân giảm doanh thu; thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Điều 99a Luật PPP và Điều 4 Nghị định này; xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Điều 6 Nghị định này; xác định trách nhiệm chia sẻ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này; kết quả tính toán phương án tài chính điều chỉnh; nội dung thống nhất giữa bên cho vay với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này; các nội dung cần thiết khác (nếu có);
b) Các tài liệu kèm theo: phương án tài chính dự kiến điều chỉnh; biên bản thống nhất giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện rà soát hồ sơ theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định này:
a) Trường hợp phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay ký kết biên bản thống nhất xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;
b) Trường hợp không phù hợp, cơ quan ký kết hợp đồng thông báo từ chối việc chia sẻ phần giảm doanh thu đến nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (trong đó nêu rõ lý do từ chối việc chia sẻ phần giảm doanh thu).
5. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày các bên ký kết biên bản thống nhất quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu và số tiền Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu và số tiền Nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu;
b) Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Biên bản thống nhất tại điểm a khoản 4 Điều này;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư; quyết định phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư (nếu có); hợp đồng dự án BOT; các văn bản, tài liệu có liên quan (nếu có).
6. Trường hợp cần thiết, cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đàm phán, thống nhất với bên cho vay cập nhật các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này bảo đảm phù hợp với báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
7. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (hoặc ngày nhận được báo cáo kết quả cập nhật theo quy định tại khoản 6 Điều này), cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc áp dụng chia sẻ phần giảm doanh thu, tỷ lệ và mức vốn nhà nước thực hiện chia sẻ doanh thu, trách nhiệm chia sẻ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan ký kết hợp đồng.
8. Cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện điều chỉnh hợp đồng dự án; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phối hợp với bên cho vay thực hiện điều chỉnh hợp đồng tín dụng.
9. Căn cứ tình hình thực tiễn của ngành, địa phương về điều kiện sẵn có của từng nguồn vốn và mức độ ưu tiên của các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, cơ quan có thẩm quyền của dự án xác định nguồn vốn khả thi để chi trả phần giảm doanh thu, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tương ứng đối với từng nguồn vốn theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều 82 Luật PPP, bảo đảm phù hợp quy định tại khoản 3a Điều 82 Luật PPP.
10. Trình tự, thủ tục về bố trí và thanh toán vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT. Vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu được giải ngân về tài khoản của doanh nghiệp dự án hoặc tài khoản của nhà đầu tư (trường hợp dự án không thành lập doanh nghiệp dự án) mở tại ngân hàng cung cấp tín dụng theo quy định tại hợp đồng dự án. Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn nhà nước thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu bảo đảm mục đích của dự án.
Nghị định 122/2026/NĐ-CP hướng dẫn xử lý vướng mắc dự án BOT giao thông
- Số hiệu: 122/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Xác định dự án có phương án tài chính không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 99a Luật PPP
- Điều 5. Nội dung đàm phán, thống nhất giữa cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 99a Luật PPP
- Điều 6. Tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu
- Điều 7. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và bên cho vay
- Điều 8. Trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu

