Chương 5 Nghị định 120/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật thi hành tạm giữ, tạm giam
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Bãi bỏ Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ ban hành quy chế về tạm giữ, tạm giam; Nghị định số 98/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tạm giữ, tạm giam; Nghị định số 09/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung chế độ ăn và khám, chữa bệnh đối với người bị tạm giữ, tạm giam quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Quy chế về tạm giữ, tạm giam ban hành kèm theo Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định 120/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật thi hành tạm giữ, tạm giam
- Số hiệu: 120/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 829 đến số 830
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 4. Định mức ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 5. Tổ chức bếp ăn phục vụ người bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 6. Chế độ mặc và tư trang của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 7. Kinh phí khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc y tế và phòng chống dịch bệnh cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 8. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ
- Điều 9. Kinh phí bảo đảm việc áp giải và chế độ ăn đối với người được trích xuất
- Điều 10. Kinh phí và các điều kiện bảo đảm an táng người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết
- Điều 11. Xác định quốc tịch của người bị tạm giữ, người bị tạm giam
- Điều 12. Việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài
- Điều 13. Việc tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài tiếp xúc lãnh sự
- Điều 14. Các trường hợp không giải quyết tiếp xúc lãnh sự
- Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức tiếp xúc lãnh sự
- Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ theo dõi tiếp xúc lãnh sự
- Điều 17. Trách nhiệm của người đến tiếp xúc lãnh sự
- Điều 18. Thời gian tiếp xúc lãnh sự
