Nghị định 112/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc thành lập thành phố Quảng Ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Quảng Ngãi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện và cấp xã tại tỉnh Quảng Ngãi nhằm nâng cấp thị xã Quảng Ngãi lên thành phố trực thuộc tỉnh. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, các cơ quan hành chính nhà nước các cấp và toàn thể nhân dân cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Thành lập thành phố Quảng Ngãi và quy mô địa giới hành chính
Thành phố Quảng Ngãi được thành lập dựa trên việc kế thừa nguyên trạng toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính của thị xã Quảng Ngãi trước đây. Các thông số cụ thể bao gồm:
- Diện tích tự nhiên: Đạt 3.712 ha.
- Dân số: Đạt 133.843 nhân khẩu.
- Đơn vị hành chính trực thuộc: Gồm 10 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 8 phường (Lê Hồng Phong, Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Nghĩa Chánh, Chánh Lộ, Nghĩa Lộ, Trần Phú, Quảng Phú) và 2 xã (Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng).
Vị trí địa lý và ranh giới tiếp giáp của thành phố Quảng Ngãi
Địa giới hành chính của thành phố Quảng Ngãi được xác định cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp địa phận huyện Sơn Tịnh.
- Phía Nam, phía Đông và phía Tây giáp địa phận huyện Tư Nghĩa.
Cơ cấu hành chính mới của tỉnh Quảng Ngãi
Sau khi thành lập thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi có tổng cộng 14 đơn vị hành chính trực thuộc cấp huyện, bao gồm:
- Thành phố Quảng Ngãi.
- 13 huyện trực thuộc: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Đức Phổ, Ba Tơ, Sơn Tây, Trà Bồng, Minh Long, Tây Trà, Sơn Hà, Lý Sơn, Nghĩa Hành, Mộ Đức.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Tất cả các quy định trước đây trái với các nội dung tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các điều khoản của Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi,
NGHỊ ĐỊNH:
Thành phố Quảng Ngãi có 3.712 ha diện tích tự nhiên và 133.843 nhân khẩu, có 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Lê Hồng Phong, Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Nghĩa Chánh, Chánh Lộ, Nghĩa Lộ, Trần Phú, Quảng Phú và các xã : Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng.
Địa giới hành chính thành phố Quảng Ngãi : phía Bắc giáp huyện Sơn Tịnh; phía Nam, phía Đông và phía Tây giáp huyện Tư Nghĩa.
Tỉnh Quảng Ngãi có 14 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Đức Phổ, Ba Tơ, Sơn Tây, Trà Bồng, Minh Long, Tây Trà, Sơn Hà, Lý Sơn, Nghĩa Hành, Mộ Đức và thành phố Quảng Ngãi.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 145/2003/NĐ-CP về việc thành lập huyện Tây Trà; mở rộng thị trấn, thành lập xã và đổi tên xã thuộc các huyện Bình Sơn, Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Nghị định 20/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa xã Ba Liên, huyện Ba Tơ và xã Phổ Phong, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị định 97/2001/NĐ-CP về việc thành lập phường Nghĩa Chánh và phường Quảng Phú thuộc thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 638a-TCCP năm 1992 về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới xã, thị trấn và đổi tên thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi do Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ chính phủ ban hành
- 5Nghị định 83-CP năm 1994 về việc chia huyện Sơn Hà thành huyện Sơn Tây và huyện Sơn Hà thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- 6Nghị định 121/1997/NĐ-CP về việc thành lập thị trấn và một số xã thuộc các huyện Sơn Hà và Nghĩa Thành, tỉnh Quảng Ngãi
- 7Nghị định 35/1998/NĐ-CP về việc thành lập xã Bình Thanh Đông và xã Bình Thanh Tây thuộc huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 8Nghị định 39/1999/NĐ-CP về việc thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Sơn Tây, Đức Phổ, Ba Tơ và Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Nghị định 145/2003/NĐ-CP về việc thành lập huyện Tây Trà; mở rộng thị trấn, thành lập xã và đổi tên xã thuộc các huyện Bình Sơn, Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Nghị định 20/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa xã Ba Liên, huyện Ba Tơ và xã Phổ Phong, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị định 97/2001/NĐ-CP về việc thành lập phường Nghĩa Chánh và phường Quảng Phú thuộc thị xã Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 638a-TCCP năm 1992 về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới xã, thị trấn và đổi tên thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi do Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ chính phủ ban hành
- 5Nghị định 83-CP năm 1994 về việc chia huyện Sơn Hà thành huyện Sơn Tây và huyện Sơn Hà thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- 6Nghị định 121/1997/NĐ-CP về việc thành lập thị trấn và một số xã thuộc các huyện Sơn Hà và Nghĩa Thành, tỉnh Quảng Ngãi
- 7Nghị định 35/1998/NĐ-CP về việc thành lập xã Bình Thanh Đông và xã Bình Thanh Tây thuộc huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 8Nghị định 39/1999/NĐ-CP về việc thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Sơn Tây, Đức Phổ, Ba Tơ và Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 9Nghị định 72/2001/NĐ-CP về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị
- 10Luật Tổ chức Chính phủ 2001
Nghị định 112/2005/NĐ-CP về việc thành lập Thành phố Quảng ngãi thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 112/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/08/2005
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 20/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
