Nghị định 110/2002/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 hướng dẫn Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện các quy định về bảo hộ lao động, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động trong quá trình sản xuất, kinh doanh phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các chủ đầu tư, người sử dụng lao động, người lao động, người học nghề, tập nghề tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng lao động; các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại Việt Nam.
Nội dung quy định chi tiết và các chính sách cốt lõi
1. Lập báo cáo khả thi về biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
- Chủ đầu tư và người sử dụng lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động bắt buộc phải lập báo cáo khả thi về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Nội dung chính của báo cáo khả thi phải nêu rõ: Địa điểm, quy mô công trình, khoảng cách từ công trình hoặc cơ sở sản xuất đến khu dân cư và các công trình khác; các yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động và các giải pháp phòng ngừa, xử lý cụ thể.
- Báo cáo khả thi phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, chủ đầu tư hoặc người sử dụng lao động phải sao gửi báo cáo cho cơ quan Thanh tra Nhà nước về lao động địa phương để theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật.
2. Đăng ký và kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
- Các tổ chức, cá nhân khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế quy định bắt buộc phải thực hiện đăng ký và kiểm định.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm ban hành quy định và hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký, kiểm định này.
3. Chế độ bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Nghị định quy định chi tiết trách nhiệm bồi thường của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
- Trường hợp không do lỗi của người lao động:
- Bồi thường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân của người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Bồi thường ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%. Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% đến dưới 81% thì cứ tăng thêm 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
- Trường hợp do lỗi trực tiếp của người lao động:
- Người lao động vẫn được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc tử vong.
- Được trợ cấp ít nhất bằng 40% mức bồi thường tương ứng với các tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 5% đến dưới 81% quy định cho trường hợp không có lỗi.
- Căn cứ tính tiền bồi thường: Tiền lương làm căn cứ bồi thường là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn hoặc trước khi xác định bị bệnh nghề nghiệp (bao gồm lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ). Trường hợp thời gian làm việc không đủ 6 tháng thì lấy mức lương của tháng liền kề hoặc tiền lương theo hình thức trả lương tại thời điểm xảy ra tai nạn để tính toán.
- Đối với người học nghề, tập nghề: Nếu bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp trong quá trình học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp thì được bồi thường hoặc trợ cấp theo các mức tương tự như người lao động. Tiền lương làm căn cứ tính là mức lương tối thiểu của doanh nghiệp áp dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn, hoặc tính theo mức lương thỏa thuận trong hợp đồng học nghề nếu mức thỏa thuận này cao hơn mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm khai báo, điều tra tai nạn lao động
- Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì tổ chức việc điều tra, lập biên bản vụ việc.
- Quá trình điều tra và lập biên bản phải có sự tham gia bắt buộc của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời của đơn vị, thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
5. Phân định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, chính sách, chế độ bảo hộ lao động, an toàn và vệ sinh lao động; quản lý thống nhất hệ thống quy phạm Nhà nước về an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; hướng dẫn kiểm tra, thực hiện thanh tra nhà nước về lao động; tổ chức huấn luyện, thông tin và hợp tác quốc tế về an toàn lao động.
- Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khỏe cho các ngành nghề; hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ, khám tuyển dụng, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn điều trị, phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và hợp tác quốc tế về vệ sinh lao động.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Có trách nhiệm xây dựng, ban hành và hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh lao động cấp ngành. Trước khi ban hành, phải lấy ý kiến tham gia của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với tiêu chuẩn an toàn) và Bộ Y tế (đối với tiêu chuẩn vệ sinh).
6. Thay đổi thuật ngữ pháp lý
- Thay thế cụm từ "Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động" bằng cụm từ "Thanh tra Nhà nước về lao động".
- Thay thế cụm từ "Thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động" bằng cụm từ "Thanh tra viên lao động" nhằm thống nhất hệ thống thanh tra chuyên ngành.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 110/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Nghị định này bãi bỏ hoàn toàn Nghị định số 162/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP năm 1995.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 110/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (sau đây gọi tắt là Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung
''1. Việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải lập báo cáo khả thi về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động. Trong báo cáo khả thi phải có những nội dung chính sau đây:
- Địa điểm, quy mô công trình, trong đó nêu rõ khoảng cách từ công trình, cơ sở sản xuất đến khu dân cư và các công trình khác;
- Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động; các giải pháp phòng ngừa, xử lý.
Báo cáo khả thi về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải sao gửi cho cơ quan Thanh tra Nhà nước về lao động địa phương để theo dõi và giám sát theo luật định.''
2. Sửa đổi, bổ sung
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
Thay thế cụm từ ''Thanh tra Nhà nước về an toàn lao động" bằng cụm từ ''Thanh tra Nhà nước về lao động''.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
''Việc bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp:
a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động. Trong trường hợp do lỗi trực tiếp của người lao động thì cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất cũng bằng 12 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% đến dưới 81% thì cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) mà không do lỗi của người lao động. Trường hợp do lỗi của người lao động, thì cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thường đã quy định theo các tỷ lệ tương ứng nêu trên.
c) Tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường theo mục a, b của khoản 1 Điều 11 là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi tai nạn lao động xảy ra hoặc trước khi được xác định bị bệnh nghề nghiệp, gồm lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Trường hợp thời gian làm việc không đủ để tính tiền lương theo hợp đồng bình quân của 6 tháng liền kề, thì lấy mức tiền lương của tháng liền kề hoặc tiền lương theo hình thức trả lương tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để tính bồi thường, trợ cấp tai nạn, bệnh nghề nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp tuyển hoặc nhận người vào học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Bộ luật Lao động, nếu trong quá trình học nghề, tập nghề bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường hoặc trợ cấp cho họ theo quy định tại mục a, b khoản 1 Điều 11. Tiền lương để bồi thường hoặc trợ cấp trong trường hợp này là mức lương tối thiểu của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Trong trường hợp mức lương học nghề, tập nghề được thỏa thuận theo hợp đồng giữa người sử dụng lao động và người học nghề, tập nghề cao hơn mức lương tối thiểu của doanh nghiệp thì tính theo mức lương đã thỏa thuận.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc lập hồ sơ và thủ tục bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.''
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
"1. Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải tổ chức việc điều tra, lập biên bản, có sự tham gia của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam."
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:
Thay thế cụm từ ''Thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động'' bằng cụm từ ''Thanh tra viên lao động''.
7. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 5 và khoản 6 Điều 19:
''1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm Nhà nước về an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện thanh tra nhà nước về lao động; tổ chức thông tin, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn lao động.''
''2. Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc; hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động; hướng dẫn việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, khám sức khoẻ khi tuyển dụng lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn việc tổ chức điều trị và phục hồi chức năng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lao động.''
''5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm xây dựng, ban hành, hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động cấp ngành. Trước khi ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động cấp ngành phải có sự tham gia của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, Bộ Y tế đối với tiêu chuẩn, quy phạm vệ sinh lao động."
"6. Bãi bỏ khoản 6 và sửa khoản 7 thành khoản 6 mới Điều 19 của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động."
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
Bãi bỏ Nghị định số 162/1999/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 1999 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Điều 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư 37/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quy định số 2441/2003/QĐ-TCCB về an toàn vệ sinh lao động(Ban hành kèm theo Quyết định số 2441/QĐ-TCCB ngày 01/8/ 2003 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam) do Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ban hành
- 3Chỉ thị 06/2006/CT-BGTVT về tăng cường thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động trong ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 4Quyết định 233/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình Quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định liên bộ 151-QĐ/LB năm 1969 về quy phạm tạm thời về an toàn trong sản xuất và sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại hóa chất nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Lao động - Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Nghị định 162/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 7Công văn về việc đưa nội dung bảo hộ lao động vào chương trình giảng dạy của nhà trường
- 8Chỉ thị 07/2004/CT-BYT về tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động nông nghiệp do Bộ Y tế ban hành
- 9Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 10Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 1Nghị định 06/CP năm 1995 Hướng dẫn Bộ Luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 2Nghị định 162/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 3Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 1Thông tư 37/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quy định số 2441/2003/QĐ-TCCB về an toàn vệ sinh lao động(Ban hành kèm theo Quyết định số 2441/QĐ-TCCB ngày 01/8/ 2003 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam) do Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ban hành
- 3Chỉ thị 06/2006/CT-BGTVT về tăng cường thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động trong ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 4Quyết định 233/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình Quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định liên bộ 151-QĐ/LB năm 1969 về quy phạm tạm thời về an toàn trong sản xuất và sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại hóa chất nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Lao động - Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Bộ luật Lao động 1994
- 7Công văn về việc đưa nội dung bảo hộ lao động vào chương trình giảng dạy của nhà trường
- 8Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 9Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 10Thông tư 10/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Thông tư 23/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Chỉ thị 07/2004/CT-BYT về tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động nông nghiệp do Bộ Y tế ban hành
- 13Thông tư liên tịch 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN hướng dẫn khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 14Thông tư 32/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 15Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
Nghị định 110/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/CP năm 1995 Hướng dẫn Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Số hiệu: 110/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/12/2002
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 01/01/2003
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
