Điều 46 Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
Điều 46. Quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
1. Thành lập Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để:
a) Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu (bao gồm doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá, giao, bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp có thu...) giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề về tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Bổ sung vốn điều lệ của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Đầu tư vào các dự án quan trọng bao gồm cả dự án hạ tầng có thu hồi vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ sử dụng để:
a) Hỗ trợ các doanh nghiệp thành viên, bộ phận doanh nghiệp trực thuộc thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu (bao gồm doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, giao, bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp có thu...); giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề về tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Bổ sung vốn điều lệ theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
c) Phần còn lại, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước và Công ty mẹ được đầu tư phát triển doanh nghiệp theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Thủ tướng Chính phủ Quyết định:
Thành lập, ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; điều hòa Quỹ giữa các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, bao gồm cả Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Công ty mẹ; đầu tư các dự án trọng điểm của nhà nước trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính.
4. Bộ Tài chính quy định cơ chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ; kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa để hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp và đầu tư phát triển doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Nghị định 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- Số hiệu: 109/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/06/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 472 đến số 473
- Ngày hiệu lực: 01/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hóa)
- Điều 2. Đối tượng cổ phần hóa
- Điều 3. Điều kiện cổ phần hóa
- Điều 4. Hình thức cổ phần hóa
- Điều 5. Phương thức bán cổ phần lần đầu
- Điều 6. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
- Điều 7. Đồng tiền thanh toán mua cổ phần
- Điều 8. Chi phí thực hiện cổ phần hóa
- Điều 9. Cổ phần, cổ phiếu
- Điều 10. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
- Điều 11. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Điều 12. Tư vấn cổ phần hóa
- Điều 13. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính
- Điều 14. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 15. Các khoản nợ phải thu
- Điều 16. Các khoản nợ phải trả
- Điều 17. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
- Điều 18. Vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác
- Điều 19. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 20. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp
- Điều 21. Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần
- Điều 22. Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 23. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 24. Công bố giá trị doanh nghiệp
- Điều 25. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 26. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
- Điều 27. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
- Điều 28. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
- Điều 29. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Điều 30. Giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 31. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 32. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác
- Điều 33. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
- Điều 34. Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
- Điều 35. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu
- Điều 36. Công bố thông tin
- Điều 37. Giá bán cổ phần lần đầu
- Điều 38. Phương thức đấu giá
- Điều 39. Trình tự tổ chức đấu giá bán cổ phần lần đầu
- Điều 40. Xử lý đối với số lượng cổ phần nhà đầu tư từ chối mua trong đấu giá bán cổ phần lần đầu
- Điều 41. Phương thức bảo lãnh phát hành
- Điều 42. Phương thức thoả thuận trực tiếp
- Điều 43. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết
- Điều 44. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần
- Điều 45. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
- Điều 46. Quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
- Điều 47. Điều lệ công ty cổ phần
- Điều 48. Đại hội đồng cổ đông và đăng ký kinh doanh lần đầu
- Điều 49. Cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa
- Điều 50. Doanh nghiệp sau cổ phần hóa được hưởng các ưu đãi sau:
- Điều 51. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng các chính sách ưu đãi sau:
- Điều 54. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa.
- Điều 55. Chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát
- Điều 56. Điều khoản thi hành
- Điều 57. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và cơ quan liên quan khác có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 58. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
