Chương 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn về tài chính công đoàn
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
Điều 4. Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn
1. Phương thức đóng kinh phí công đoàn
a) Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:
Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:
Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
2. Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
a) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 5. Nguồn đóng kinh phí công đoàn
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Nguồn kinh phí công đoàn đơn vị tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.
3. Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức còn lại, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn về tài chính công đoàn
- Số hiệu: 105/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí công đoàn
- Điều 4. Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn
- Điều 5. Nguồn đóng kinh phí công đoàn
- Điều 6. Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
- Điều 7. Các nội dung ngân sách trung ương hỗ trợ đối với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Điều 8. Các nội dung ngân sách địa phương hỗ trợ đối với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh
- Điều 9. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động của Công đoàn Việt Nam
- Điều 10. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
- Điều 11. Miễn đóng kinh phí công đoàn
- Điều 12. Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
- Điều 13. Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
- Điều 14. Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi thực hiện miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
