Điều 11 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân
1- Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi chứng minh nhân dân nói tại
2- Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân quy định tại
3- Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân nói tại
Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
- Số hiệu: 05/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/02/1999
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 11
- Ngày hiệu lực: 01/05/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Chứng minh nhân dân
- Điều 2. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm rộng 53,98 mm, hai mặt chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có gía trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.
- Điều 3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân
- Điều 4. Các đối tượng sau đây tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân
- Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân
- Điều 6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân
- Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân
- Điều 8. Quản lý Chứng minh nhân dân
- Điều 9. Kiểm tra Chứng minh nhân dân
- Điều 10. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân
- Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân
- Điều 12. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Điều 14.
