Điều 17 Nghị định 02/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên nước
1. Các trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, bao gồm:
a) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,2 triệu m3 hoặc công trình khai thác, sử dụng nước mặt khác cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm các mục đích khác có quy mô thuộc trường hợp phải cấp phép) với lưu lượng khai thác lớn hơn 0,1 m3/giây đến 0,5 m3/giây;
Trường hợp hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,2 triệu m3 có các mục đích khai thác, sử dụng nước có quy mô khai thác thuộc trường hợp phải có giấy phép thì phải thực hiện xin phép theo quy định của Nghị định này.
b) Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất trên đất liền bao gồm cả nuôi trồng thủy sản, kinh doanh, dịch vụ với quy mô trên 10.000 m3/ngày đêm đến 100.000 m3/ngày đêm;
c) Khai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc trường hợp quy định tại
d) Sử dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng mà không gây hạ thấp mực nước dưới đất hoặc bơm hút nước để tháo khô lượng nước tự chảy vào moong khai thác khoáng sản.
2. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải có giấy phép, bao gồm:
a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không thuộc trường hợp quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều này;
b) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà khai thác, sử dụng nước mặt trực tiếp từ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện để cấp cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả khai thác nước cho hoạt động làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt) mà tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành các hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện này chưa được cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích nêu trên.
Nghị định 02/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên nước
- Số hiệu: 02/2023/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/02/2023
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 3. Công khai thông tin
- Điều 4. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
- Điều 5. Tổ chức lưu vực sông
- Điều 6. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước
- Điều 7. Kiểm kê tài nguyên nước
- Điều 8. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 9. Quan trắc tài nguyên nước
- Điều 10. Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra
- Điều 11. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
- Điều 12. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước
- Điều 13. Trồng bù diện tích rừng bị mất và đóng góp kinh phí cho bảo vệ, phát triển rừng
- Điều 14. Thăm dò nước dưới đất
- Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước
- Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải có giấy phép
- Điều 17. Các trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đăng ký, phải có giấy phép
- Điều 18. Nguyên tắc cấp phép
- Điều 19. Căn cứ cấp phép
- Điều 20. Điều kiện cấp phép
- Điều 21. Thời hạn của giấy phép
- Điều 22. Gia hạn giấy phép
- Điều 23. Điều chỉnh giấy phép
- Điều 24. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
- Điều 25. Thu hồi giấy phép
- Điều 26. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép
- Điều 27. Cấp lại giấy phép
- Điều 28. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 29. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hà sơ, giấy phép
- Điều 30. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
- Điều 31. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Điều 32. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
- Điều 33. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 34. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 36. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 37. Trình tự, thủ tục trả lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất
- Điều 39. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
- Điều 40. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước
- Điều 41. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước
- Điều 42. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 43. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước
- Điều 44. Các hoạt động trên lưu vực sông cần điều phối, giám sát
- Điều 45. Nội dung, yêu cầu đối với hoạt động điều phối, giám sát trên lưu vực sông
