Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất ổn định được ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BYT ngày 15 tháng 06 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và phương pháp thử đối với các chất ổn định được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm nhằm kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các chất ổn định được sử dụng làm phụ gia thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các chất ổn định làm phụ gia thực phẩm tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với chất ổn định
Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn các tạp chất và kim loại nặng đối với từng chất ổn định cụ thể. Các nhóm chất ổn định chính được điều chỉnh bao gồm:
- Nhóm các chất ổn định tự nhiên và dẫn xuất: Bao gồm các chất phổ biến như Agar (INS 406), Carrageenan (INS 407), Alginic acid (INS 400), Sodium alginate (INS 401), Potassium alginate (INS 402), Ammonium alginate (INS 403), Calcium alginate (INS 404), Pectin (INS 440), Xanthan gum (INS 415), Gellan gum (INS 418). Các chất này phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về độ ẩm, hàm lượng tro, độ nhớt và giới hạn kim loại nặng như Chì (Pb), Asen (As).
- Nhóm các dẫn xuất cellulose: Bao gồm Methyl cellulose (INS 461), Ethyl cellulose (INS 462), Hydroxypropyl cellulose (INS 463), Sodium carboxymethyl cellulose (INS 466). Quy chuẩn quy định rõ giới hạn hàm lượng nhóm alkoxy, độ phân tán và các tạp chất hữu cơ phát sinh trong quá trình tổng hợp hóa học.
- Nhóm các muối phosphat và các chất ổn định vô cơ khác: Quy định các chỉ tiêu lý hóa đối với các muối phosphat được sử dụng làm chất ổn định, đảm bảo không vượt quá giới hạn fluoride và các kim loại độc hại khác.
- Giới hạn kim loại nặng chung: Tất cả các chất ổn định lưu thông trên thị trường phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn tối đa của các kim loại nặng độc hại (đặc biệt là Chì, Asen, Cadimi và Thủy ngân) theo đúng danh mục kỹ thuật chi tiết đính kèm quy chuẩn để ngăn ngừa nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người.
Quy định về quản lý và công bố hợp quy
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm chất ổn định sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường. Việc công bố hợp quy được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn các chất ổn định sử dụng làm phụ gia thực phẩm phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và các quy định cụ thể về ghi nhãn phụ gia thực phẩm, bao gồm tên nhóm phụ gia, tên chất, mã số quốc tế (chỉ số INS), hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản an toàn.
- Kiểm tra và giám sát: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với việc tuân thủ các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chất ổn định.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu
Quy chuẩn viện dẫn các phương pháp thử chuẩn hóa để xác định các chỉ tiêu lý hóa và hàm lượng kim loại nặng:
- Sử dụng các phương pháp thử được quy định tại các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành.
- Trong trường hợp chưa có TCVN tương ứng, áp dụng các phương pháp thử theo hướng dẫn của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex) hoặc tài liệu kỹ thuật của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về phụ gia thực phẩm của FAO/WHO (JECFA).
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-12:2010/BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất ổn định làm phụ gia thực phẩm có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại quy chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và nâng cao chất lượng sản phẩm thực phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| 1.1. | Annex 1: | Specifications and tests for acid sorbic |
| 1.2. | Annex 2: | Specifications and tests for potassium sorbate |
| 1.3. | Annex 3: | Specifications and tests for calcium sorbate |
| 1.4. | Annex 4: | Specifications and tests for benzoic acid |
| 1.5. | Annex 5: | Specifications and tests for sodium benzoate |
| 1.6. | Annex 6: | Specifications and tests for potassium benzoate |
| 1.7. | Annex 7: | Specifications and tests for calcium benzoate |
| 1.8. | Annex 8: | Specifications and tests for ethyl p-hydroxybenzoate |
| 1.9 | Annex 9: | Specifications and tests for methyl p-hydroxybenzoate |
| 1.10 | Annex 10: | Specifications and tests for sulfur dioxide |
| 1.11 | Annex 11: | Specifications and tests for sodium sulfite |
| 1.12 | Annex 12: | Specifications and tests for hydrogen sulfite |
| 1.13 | Annex 13: | Specifications and tests for sodium metabisulfite |
| 1.14 | Annex 14: | Specifications and tests for potassium metabisulfite |
| 1.15 | Annex 15: | Specifications and tests for potassium sulfite |
| 1.16 | Annex 16: | Specifications and tests for nisin |
| 1.17 | Annex 17: | Specifications and tests for hexamethylene tertramine |
| 1.18 | Annex 18: | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National technical regulation QCVN4-12:2010/BYT on Food Additive - Stabilizer
- Số hiệu: QCVN4-12:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
