Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2025/BNNMT về Thức ăn thủy sản quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn và yêu cầu quản lý chất lượng đối với thức ăn thủy sản được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các hoạt động liên quan đến chất lượng và an toàn của thức ăn thủy sản. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 93:2025/BNNMT
1. Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn pháp lý và kỹ thuật mà quy chuẩn áp dụng đối với các loại thức ăn thủy sản lưu thông trên thị trường.
- Đối tượng áp dụng: Định rõ các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đánh giá sự phù hợp, và các doanh nghiệp, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng thức ăn thủy sản.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến thức ăn thủy sản, thức ăn hỗn hợp, và các chỉ tiêu chất lượng, an toàn để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật.
2. Quy định kỹ thuật đối với thức ăn hỗn hợp (Phần 1)
Thức ăn hỗn hợp là nhóm sản phẩm quan trọng trong nuôi trồng thủy sản, được quy định nghiêm ngặt về các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn dịch bệnh, môi trường và sức khỏe của đối tượng nuôi:
- Chỉ tiêu chất lượng cốt lõi: Quy định các yêu cầu tối thiểu về hàm lượng dinh dưỡng, độ ẩm, và các thành phần cấu thành bắt buộc đối với từng loại thức ăn hỗn hợp dành cho các loài thủy sản khác nhau.
- Giới hạn tối đa các chất độc hại: Thiết lập ngưỡng an toàn đối với các độc tố nấm mốc (mycotoxin), kim loại nặng, hóa chất độc hại và các vi sinh vật gây bệnh có hại trong thức ăn hỗn hợp nhằm ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và tích tụ độc chất trong sản phẩm thủy sản thương phẩm.
- Quy định về nguyên liệu sản xuất: Các loại nguyên liệu được phép sử dụng trong chế biến thức ăn hỗn hợp phải nằm trong danh mục được phép lưu hành, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và không chứa các chất cấm theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
Quy định về quản lý và hiệu lực thi hành
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 93:2025/BNNMT phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại quy chuẩn này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường. Thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành cụ thể và ngày có hiệu lực chính thức của văn bản hiện đang được cập nhật theo hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 93:2025/BNNMT
PHẦN 1: THỨC ĂN HỖN HỢP
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 1: Compound feed
Lời nói đầu
QCVN 93:2025/BNNMT thay thế QCVN 02-31-1:2019/BNNPTNT.
QCVN 93:2025/BNNMT do Cục Thủy sản và Kiểm ngư chủ trì, phối hợp với Học viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 11 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN
PHẦN 1: THỨC ĂN HỖN HỢP
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 1: Compound feed
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn và quy định quản lý đối với thức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Mã HS đối với thức ăn hỗn hợp được quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, đánh giá sự phù hợp thức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6952: 2018 (ISO 6498:2012), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6953:2001 (ISO 14718:1998), Thức ăn chăn nuôi. Xác định hàm lượng aflatoxin B1 trong thức ăn hỗn hợp. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
TCVN 9126: 2011 (ISO 17375:2006), Thức ăn chăn nuôi - Xác định aflatoxin B1.
TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES).
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện salmonella spp.
TCVN 11282:2016, Thức ăn chăn nuôi. Xác định hàm lượng ethoxyquin. Phương pháp đo huỳnh quang.
TCVN 11283:2016, Thức ăn chăn nuôi. Xác định hàm lượng ethoxyquin. Phương pháp sắc ký lỏng.
TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
TCVN 13052:2021, Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
AOAC 986.15, Arsenic, cadmium, lead, selenium and zinc in human and pet foods. Asen, cadimi, chì, selen và kẽm trong thực phẩm và thức ăn cho động vật cảnh.
EN 16277:2012, Animal feeding stuffs - Determination of mercury by cold- vapour atomic absorption spectrometry (CVAAS) after microwave pressure digestion (extraction with 65% nitric acid and 30% hydrogen peroxide). Thức ăn chăn nuôi - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh (CVAAS) sau khi phá mẫu bằng lò vi sóng áp suất (dùng dung dịch phá mẫu là axít nitric 65% và hydrogen peroxide 30%).
EN 16278:2012, Animal feeding stuffs - Determination of inorganic arsenic by hydride generation atomic absorption spectrometry (HG-AAS) after microwave extraction and separation by solid phase extraction (SPE). Thức ăn chăn nuôi - Xác định Asen vô cơ bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydrua hóa (HG-AAS) sau khi phá mẫu trong lò vi sóng và sử dụng kỹ thuật tách chiết pha rắn (SPE).
1.4. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Thức ăn hỗn hợp là hỗn hợp của các nguyên
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 93:2025/BNNMT for Aquaculture feed
- Số hiệu: QCVN93:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
