Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết và bắt buộc áp dụng đối với hệ thống báo hiệu đường bộ trên toàn bộ mạng lưới đường bộ Việt Nam, bao gồm cả các tuyến đường đối ngoại tham gia các Điều ước quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ và rào chắn, cột kilômét, cọc H, mốc lộ giới, gương cầu lồi, dải phân cách và các thiết bị an toàn giao thông khác. Đối tượng áp dụng là tất cả người tham gia giao thông trên mạng lưới đường bộ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, đầu tư xây dựng, bảo vệ, bảo trì, khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Các quy định kỹ thuật và nội dung cốt lõi của Quy chuẩn
-
Giải thích từ ngữ và phân loại phương tiện:
- Đường đô thị và đường đông dân cư: Được xác định bằng biển báo hiệu, nằm trong địa giới hành chính nội thành, nội thị hoặc đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
- Đường ưu tiên: Là đường mà phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi giao nhau, được cắm biển báo ưu tiên.
- Đường đôi: Là đường có chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách cứng hoặc dải phân cách giữa (trường hợp phân biệt bằng vạch sơn thì không phải đường đôi).
- Xe ô tô con: Xe chở người không quá 9 chỗ ngồi. Xe bán tải (pickup), xe tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép dưới 950 kg, xe 3 bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg được xem là xe con trong tổ chức giao thông.
- Ô tô tải: Xe chuyên chở hàng hóa, bao gồm cả xe bán tải và xe tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép từ 950 kg trở lên.
- Xe mô tô (xe máy): Xe cơ giới hai hoặc ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân không quá 400 kg.
- Xe gắn máy: Phương tiện chạy bằng động cơ hai hoặc ba bánh, vận tốc thiết kế lớn nhất không quá 50 km/h, dung tích động cơ nhiệt dưới 50 cm3.
-
Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu:
- Khi đồng thời bố trí các hình thức báo hiệu khác nhau ở cùng một khu vực, người tham gia giao thông phải chấp hành theo thứ tự ưu tiên: 1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; 2. Hiệu lệnh của đèn tín hiệu; 3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu; 4. Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.
- Trong trường hợp có cả biển báo cố định và biển báo tạm thời (sử dụng ngắn hạn trong sự cố, thi công, sự kiện) có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo tạm thời.
-
Thứ tự đường ưu tiên:
- Thứ tự ưu tiên các tuyến đường được quy định giảm dần: Đường cao tốc; Quốc lộ; Đường đô thị; Đường tỉnh; Đường huyện; Đường xã; Đường chuyên dùng.
- Trường hợp hai đường cùng thứ tự giao nhau cùng mức, việc xác định đường ưu tiên dựa trên các tiêu chí lần lượt: Quyết định của cấp có thẩm quyền; Đường có cấp kỹ thuật cao hơn; Đường có lưu lượng xe trung bình ngày đêm lớn hơn; Đường có nhiều xe vận tải công cộng lớn hơn; Đường có cấp mặt đường cao hơn. Không được quy định cả hai đường giao nhau cùng mức đồng thời là đường ưu tiên.
-
Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông:
- Hiệu lệnh bằng tay: Tay giơ thẳng đứng báo hiệu tất cả các hướng dừng lại; Hai tay hoặc một tay dang ngang báo hiệu phía trước và sau dừng lại, phía bên phải và bên trái được đi tất cả các hướng; Tay phải giơ về phía trước báo hiệu phía sau và bên phải dừng lại, phía trước được rẽ phải, phía bên trái được đi tất cả các hướng.
- Hiệu lệnh bằng còi: Một tiếng còi dài, mạnh là dừng lại; Một tiếng còi ngắn là cho phép đi; Một tiếng còi dài và một tiếng còi ngắn là cho phép rẽ trái; Hai tiếng còi ngắn thổi mạnh là nguy hiểm đi chậm lại; Ba tiếng còi ngắn thổi nhanh là đi nhanh lên; Thổi liên tiếp nhiều lần mạnh là dừng phương tiện để kiểm tra hoặc báo vi phạm.
-
Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn:
- Đèn tín hiệu chính: Gồm ba màu xanh (cho phép đi), vàng (báo hiệu chuyển sang đỏ, phải dừng trước vạch dừng trừ trường hợp đã đi quá hoặc quá gần vạch dừng nếu dừng lại gây nguy hiểm; vàng nhấp nháy được đi nhưng phải giảm tốc độ và chú ý quan sát), đỏ (phải dừng lại trước vạch dừng).
- Đèn hình mũi tên: Chỉ được đi khi mũi tên màu xanh bật sáng. Mũi tên xanh rẽ trái cho phép quay đầu xe (trừ khi có biển cấm quay đầu). Mũi tên đỏ sáng cùng lúc với đèn chính xanh thì phương tiện không được đi theo hướng mũi tên.
- Đèn hai màu cho người đi bộ: Màu đỏ có hình người đứng hoặc chữ "Dừng lại"; màu xanh có hình người đi hoặc chữ "Đi". Khi đèn xanh nhấp nháy, người đi bộ không được bắt đầu đi ngang qua đường.
-
Xe ưu tiên và tín hiệu của xe ưu tiên:
- Thứ tự xe ưu tiên: 1. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ; 2. Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường; 3. Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; 4. Xe hộ đê, xe khắc phục thiên tai, dịch bệnh hoặc xe làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp; 5. Đoàn xe tang.
- Các xe ưu tiên (trừ đoàn xe tang) khi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn ưu tiên theo quy định và không bị hạn chế tốc độ, được phép đi vào đường ngược chiều và vượt đèn đỏ. Người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường.
-
Phân loại và kích thước biển báo hiệu:
- Biển báo cấm (Nhóm P và DP): Biểu thị các điều cấm, chủ yếu hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.
- Biển hiệu lệnh (Nhóm R và R.E): Báo các hiệu lệnh phải chấp hành, hình tròn nền xanh lam, hình vẽ màu trắng.
- Biển báo nguy hiểm và cảnh báo (Nhóm W): Báo trước các nguy hiểm, hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.
- Biển chỉ dẫn (Nhóm I và IE): Cung cấp thông tin và chỉ dẫn, hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền màu xanh.
- Biển phụ, biển viết bằng chữ (Nhóm S, SG, SH): Thuyết minh bổ sung cho các biển chính, hình chữ nhật hoặc hình vuông.
- Kích thước biển báo: Được áp dụng theo hệ số kích thước tương ứng với từng loại đường: Đường cao tốc (hệ số 2,0); Đường đôi ngoài đô thị (hệ số 1,8); Đường ô tô thông thường (hệ số 1,25); Đường đô thị (hệ số 1,0).
-
Chữ viết, màu sắc và biểu tượng trên biển báo:
- Sử dụng kiểu chữ tiêu chuẩn gt1 (chữ nén) và gt2 (chữ thường). Chữ viết trên biển phải là tiếng Việt đủ dấu, ngắn gọn, dễ hiểu. Chiều cao chữ tối thiểu từ 100 mm đối với đường thông thường và lên tới 300 mm đối với đường cao tốc.
- Biểu tượng phương tiện được quy định đồng bộ: biểu thị ô tô nói chung hoặc xe buýt dùng hình chiếu đối diện; biểu thị các loại xe cụ thể dùng hình chiếu cạnh.
- Biển báo có thông tin thay đổi (VMS) là biển điện tử hiển thị chữ viết, hình vẽ hoặc ký hiệu có thể thay đổi theo tình huống giao thông, không dùng để quảng cáo hay chạy hình hoạt họa nhấp nháy.
-
Hiệu lực và vị trí đặt biển báo:
- Biển báo được đặt thẳng đứng, mặt biển quay về hướng đối diện chiều đi, đặt về phía tay phải hoặc phía trên phần đường xe chạy. Khoảng cách mép ngoài của biển cách mép phần đường xe chạy tối thiểu 0,5 m và tối đa 1,7 m.
- Độ cao đặt biển tính từ mép dưới của biển đến mặt đường là 1,8 m đối với đường ngoài khu đông dân cư và 2,0 m đối với đường trong khu đông dân cư.
- Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm hoặc biển hiệu lệnh đi qua các nút giao, biển phải được nhắc lại ở phía sau nút giao theo hướng đường đang hiệu lực (trừ giao với ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan).
-
Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc (Mã IE):
- Có chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác giúp lái xe an toàn và tìm hướng đi phù hợp. Nội dung biển gồm hai thứ tiếng: tiếng Việt (chữ in hoa) và tiếng Anh (chữ viết thường).
- Màu sắc quy định: Chữ trắng trên nền xanh lá cây đối với biển chỉ dẫn giao thông; Chữ trắng trên nền xanh lam đối với biển chỉ dẫn dịch vụ công cộng; Chữ đen trên nền vàng huỳnh quang đối với biển chỉ dẫn cảnh báo; Chữ trắng trên nền nâu đối với biển chỉ dẫn giải trí.
- Mã hiệu đường cao tốc được đặt trong khuôn hình chữ nhật nền màu vàng huỳnh quang, chữ và viền màu đen (ví dụ: CT.01).
- Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được lắp đặt trên cột bên lề đường, cột cần vươn hoặc giá long môn với chiều cao tĩnh không tối thiểu từ đáy biển đến mặt đường là 5,2 m.
-
Vạch kẻ đường:
- Phân loại theo vị trí: Vạch trên mặt bằng (màu trắng hoặc màu vàng) và vạch đứng (kẻ trên thành vỉa hè, công trình giao thông, kết hợp màu vàng - đen hoặc trắng - đỏ).
- Vạch phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều (màu vàng): Vạch 1.1 (đứt nét, được phép đè vạch); Vạch 1.2 (đơn liền nét, cấm đè vạch); Vạch 1.3 (đôi liền nét, dùng cho đường từ 4 làn xe trở lên, cấm đè vạch); Vạch 1.4 (vạch đôi gồm một vạch liền, một vạch đứt, xe bên phía vạch đứt được phép đè vạch).
- Vạch phân chia các làn xe cùng chiều (màu trắng): Vạch 2.1 (đứt nét, được phép chuyển làn); Vạch 2.2 (liền nét, cấm chuyển làn hoặc đè vạch); Vạch 2.3 (vạch giới hạn làn đường dành riêng hoặc ưu tiên, rộng 30 cm).
- Vạch kẻ kiểu mắt võng (Vạch 4.4): Màu vàng, báo hiệu người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi vạch để tránh ùn tắc.
- Vạch ngang đường: Vạch dừng xe 7.1 (liền nét màu trắng); Vạch nhường đường 7.2 (hình tam giác ngược hoặc dãy tam giác cân màu trắng); Vạch đi bộ qua đường 7.3 (vạch ngựa vằn hoặc hai vạch liền song song).
- Vạch đứng: Vạch 8.1 (vạch đứng trên mốc cố định, nét chéo vàng - đen hoặc đỏ - trắng để cảnh báo chướng ngại vật cao hơn mặt đường).
-
Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn:
- Cọc tiêu: Tiết diện vuông (cạnh tối thiểu 12 cm) hoặc tròn tương đương, cao 70 cm từ vai đường, sơn trắng, đầu trên 10 cm sơn đỏ phản quang. Cắm tại các đoạn đường cong nguy hiểm, đường hẹp, taluy âm cao từ 2 m, men theo sông hồ. Khoảng cách cắm trên đường thẳng là 10 m (đường thường) và 30 m (cao tốc).
- Tiêu phản quang: Thiết bị dẫn hướng ban đêm hoặc sương mù. Tiêu màu vàng dùng ở dải phân cách giữa hoặc bên phải đường; tiêu màu đỏ dùng cho hướng ngược chiều (bên trái) đường hai chiều và đường lánh nạn. Tiêu phản quang dạng mũi tên dùng ở lưng đường cong nằm nguy hiểm.
- Đinh phản quang: Nhô cao không quá 2,5 cm so với mặt đường, dùng để phân làn, kênh hóa dòng xe tại các mũi đảo hoặc tim đường đèo dốc.
- Tường bảo vệ và hàng rào chắn: Tường bảo vệ dày tối thiểu 0,2 m - 0,3 m, cao tối thiểu 0,5 m. Hàng rào chắn cố định dùng ở đầu cầu, đầu cống, đường cụt; hàng rào di động cao 0,85 m dùng để kiểm soát giao thông tạm thời.
-
Cột kilômét, cọc H và mốc lộ giới:
- Cột kilômét: Xác định lý trình phục vụ quản lý và chỉ dẫn khoảng cách. Gồm 3 loại: cột thấp, cột cao và dạng tấm hình chữ nhật. Chỉ áp dụng trên quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường chuyên dùng.
- Cọc H (cọc 100 m): Trồng xen kẽ giữa hai cột kilômét liền kề (gồm 9 cọc từ H1 đến H9).
- Mốc lộ giới: Xác định ranh giới đất dành cho đường bộ. Đúc bằng bê tông không cốt thép (20 x 20 x 100 cm), sơn trắng, đầu trên 10 cm sơn đỏ. Mật độ cắm từ 100 m (khu đông dân cư) đến 200 m - 500 m (ngoài khu đông dân cư).
-
Thiết bị an toàn giao thông khác:
- Gương cầu lồi: Cải thiện tầm nhìn tại các vị trí đường cong bán kính nhỏ, bị che khuất tầm nhìn (đường cong ôm núi). Đặt sát vai nền đường phía lưng, mép dưới gương cao hơn vai đường 1,2 m.
- Dải phân cách: Dùng để phân chia hai chiều xe chạy (dải phân cách giữa) hoặc phân chia làn xe cơ giới và thô sơ (dải phân cách bên). Gồm loại cố định và di động.
- Lan can phòng hộ: Gồm lan can cứng (bê tông cốt thép), nửa cứng (tôn lượn sóng, hộ lan con xoay, tường lốp) và lan can mềm (dây cáp treo).
-
Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện:
- Hệ thống báo hiệu đường bộ là hạng mục công trình bắt buộc phải hoàn thành trước khi bàn giao đưa công trình đường bộ vào khai thác, sử dụng.
- Các biển báo có nội dung và ý nghĩa sai khác với Quy chuẩn này phải được thay thế, điều chỉnh ngay. Các báo hiệu chưa hoàn toàn phù hợp về biểu tượng, kích thước, màu sắc nhưng không gây hiểu nhầm thì được phép thay thế dần, hoàn thành trước ngày 20/8/2025.
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chuẩn trên toàn mạng lưới đường bộ và trực tiếp triển khai trên hệ thống Quốc lộ. Sở Giao thông vận tải triển khai thực hiện trên các hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng trong phạm vi địa giới hành chính quản lý.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT có hiệu lực bắt buộc áp dụng đối với mọi đối tượng tham gia giao thông và các cơ quan quản lý đường bộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Các đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm thường xuyên tuần tra, phát hiện hư hỏng, mất mát của hệ thống báo hiệu để kịp thời sửa chữa, thay thế nhằm bảo đảm an toàn giao thông thông suốt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 41:2019/BGTVT
National Technical Regulation on Traffic Signs and Signals
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT thay thế QCVN 41:2016/BGTVT.
MỤC LỤC
| Phần 1: Quy định chung | |
| Phần 2: Quy định kỹ thuật | |
|
| Chương 1 - Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu và thứ tự đường ưu tiên |
|
| Chương 2 - Hiệu lệnh điều khiển giao thông |
|
| Chương 3 - Biển báo hiệu |
|
| Chương 4 - Biển báo cấm |
|
| Chương 5 - Biển báo nguy hiểm và cảnh báo |
|
| Chương 6 - Biển hiệu lệnh |
|
| Chương 7 - Biển chỉ dẫn trên đường ô tô không phải là đường cao tốc |
|
| Chương 8 - Biển phụ, biển viết bằng chữ |
|
| Chương 9 - Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc |
|
| Chương 10 - Vạch kẻ đường |
|
| Chương 11 - Cọc tiêu, tiêu phản quang, tường bảo vệ và hàng rào chắn |
|
| Chương 12 - Cột kilômét, Cọc H |
|
| Chương 13 - Mốc lộ giới |
|
| Chương 14 - Báo hiệu cấm đi lại |
|
| Chương 15 - Gương cầu lồi, dải phân cách và lan can phòng hộ |
| Phần 3: Quy định về quản lý | |
| Phần 4: Tổ chức thực hiện | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 41:2019/BGTVT for Traffic signs and signals
- Số hiệu: QCVN41:2019/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2020
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
