Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - phẩm màu được ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, giới hạn an toàn và các quy định quản lý nhà nước đối với nhóm phụ gia thực phẩm có chức năng tạo màu hoặc điều chỉnh màu sắc cho thực phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và phương pháp thử đối với các chất phụ gia thực phẩm thuộc nhóm phẩm màu (bao gồm cả phẩm màu tự nhiên và phẩm màu tổng hợp) được phép sử dụng trong thực phẩm. Đối tượng áp dụng của quy chuẩn bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phẩm màu làm phụ gia thực phẩm tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kiểm nghiệm liên quan.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi đối với phẩm màu thực phẩm
- Yêu cầu về độ tinh khiết và giới hạn kim loại nặng: Tất cả các loại phẩm màu thực phẩm phải đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu về độ tinh khiết. Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), asen (As), thủy ngân (Hg) và cadmium (Cd) không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép được quy định cụ thể cho từng loại phẩm màu nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Danh mục các chất phẩm màu được quy định: Quy chuẩn chi tiết hóa các chỉ tiêu lý - hóa, nhận biết và độ tinh khiết cho từng loại phẩm màu cụ thể, bao gồm phẩm màu tổng hợp (như Tartrazin, Sunset yellow FCF, Carmin, Erythrosin, Allura red AC, Indigotin, Brilliant blue FCF) và phẩm màu tự nhiên (như Chlorophyll, Caramel, Curcumin).
- Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn: Các chỉ tiêu kỹ thuật của phẩm màu phải được xác định theo các phương pháp thử được quy định trong quy chuẩn này (hoặc các phương pháp thử tương đương được Bộ Y tế chấp thuận), bao gồm phương pháp xác định hàm lượng chất màu tổng số, hàm lượng chất không tan trong nước, và các phương pháp quang phổ để nhận biết đặc tính của từng chất màu.
Quy định quản lý và thủ tục công bố hợp quy
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm phẩm màu thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường. Thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn phẩm màu thực phẩm phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về ghi nhãn hóa chất, phụ gia thực phẩm, trong đó phải thể hiện rõ tên nhóm phụ gia, tên phẩm màu và mã số quốc tế (chỉ số INS) tương ứng để người tiêu dùng và cơ quan chức năng dễ dàng nhận biết, kiểm soát.
- Kiểm tra và giám sát chất lượng: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với việc tuân thủ quy chuẩn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phẩm màu thực phẩm.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2010. Các quy định trước đây trái với quy chuẩn này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 4-10:2010/BYT
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHẨM MÀU
National technical regulation
on Food Additives - Colours
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 4-10 :2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 27/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM - PHẨM MÀU
National technical regulation on Food Additives - Colours
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các phẩm màu được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các phẩm màu làm phụ gia thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt:
3.1. Phẩm màu: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích tăng cường hoặc khôi phục màu cho sản phẩm thực phẩm.
3.2. JECFA monograph 1 - Vol. 4 (JECFA monographs 1 - Combined compendium of food addiditive specifications; Joint FAO/WHO expert committee on food additives; Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications; FAO, 2006): Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm, dung dịch thử nghiệm được sử dụng (hoặc tham chiếu) trong yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm; JECFA biên soạn; FAO ban hành năm 2006.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.6. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phẩm màu được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau :
1.1. Phụ lục 1: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với curcumin
1.2. Phụ lục 2: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với riboflavin
1.3. Phụ lục 3: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với tatrazin
1.4. Phụ lục 4: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với quinolin
1.5. Phụ lục 5: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với sunset yellow FCF
1.6. Phụ lục 6: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với carmin
1.7. Phụ lục 7: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với carmoisin
1.8. Phụ lục 8: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với amaranth
1.9. Phụ lục 9: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với ponceau 4R
1.10. Phụ lục 10: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với erythrosin
1.11. Phụ lục 11: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với red 2G
1.12. Phụ lục 12: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với allura red AC
1.13. Phụ lục 13: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với indigotin
1.14. Phụ lục 14: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với brilliant blue FCF
1.15. Phụ lục 15: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với clorophyl
1.16. Phụ lục 16: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với clorophyl phức đồng
1.17. Phụ lục 17: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với muối Nat
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 4-10:2010/BYT for Food additives - Colours
- Số hiệu: QCVN4-10:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
