Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2010/BTNMT về khí thải công nghiệp lọc hóa dầu đối với bụi và các chất vô cơ được ban hành kèm theo Thông tư số 40/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của các chất vô cơ và bụi trong khí thải của ngành công nghiệp lọc hóa dầu khi phát thải vào môi trường không khí.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến thuộc ngành công nghiệp lọc hóa dầu trước khi thải vào môi trường không khí.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát thải khí thải công nghiệp lọc hóa dầu; các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các đơn vị thực hiện việc đo đạc, phân tích khí thải.
Nội dung quy định kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn thiết lập công thức tính toán nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp lọc hóa dầu được xác định theo công thức sau:
Cmax = C x Kp x Kv
Trong đó:
- Cmax: Là nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp lọc hóa dầu, tính bằng miligam trên mét khối khí thải tiêu chuẩn (mg/Nm3).
- C: Là nồng độ của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở để tính toán giá trị tối đa cho phép. Giá trị C được phân biệt rõ ràng giữa cơ sở lọc hóa dầu hoạt động trước ngày quy chuẩn có hiệu lực và cơ sở xây dựng mới hoặc cải tạo sau ngày quy chuẩn có hiệu lực. Các thông số quy định bao gồm: Bụi tổng số, Cacbon oxit (CO), Lưu huỳnh điôxit (SO2), Nitơ oxit (NOx tính theo NO2), Hydro sunfua (H2S), Amoniac (NH3) và các hợp chất amoni.
- Kp: Là hệ số dung tích hoặc công suất của nhà máy, cơ sở lọc hóa dầu. Hệ số này điều chỉnh mức độ phát thải cho phép dựa trên quy mô hoạt động của cơ sở, nhằm kiểm soát tổng lượng phát thải ra môi trường.
- Kv: Là hệ số vùng, khu vực địa lý nơi đặt nhà máy, cơ sở lọc hóa dầu. Hệ số Kv được phân chia theo các khu vực như đô thị, khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản, khu công nghiệp, vùng nông thôn hoặc miền núi nhằm bảo vệ các vùng nhạy cảm về môi trường với tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn.
Phương pháp xác định và Tổ chức thực hiện
- Phương pháp xác định: Việc lấy mẫu và xác định nồng độ các chất vô cơ, bụi trong khí thải công nghiệp lọc hóa dầu được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận.
- Tổ chức thực hiện: Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. Các cơ sở lọc hóa dầu có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn phát thải và thực hiện quan trắc định kỳ theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn QCVN 34:2010/BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011 và thay thế các quy định, tiêu chuẩn trước đây trái với quy chuẩn này đối với ngành công nghiệp lọc hóa dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Where:
- Column A dictates C value which serves as the basis for calculating Cmax of pollution indices in emission of petrochemical refineries operating before the effective date hereof.
- Column B dictates C value which serves as the basis for calculating Cmax of pollution indices in emission of new built petrochemical refineries.
- In addition to 5 parameters under Schedule 1, depending on the requirements and purpose of environmental pollution management and control, other pollution indices shall conform to the QCVN 19:2009/BTNMT.
2.3. Kp of petrochemical refineries shall be calculated for each smokestack and specified under Schedule 2:
Schedule 2: Kp of each smokestack
Emission source rate (m3/h)
(design rate)
Kp
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
20.000 < P £ 100.000
0,9
P > 100.000
0,8
2.4. Kv shall correspond to location of petrochemical refineries and be specified under Schedule 3:
Schedule 3: Kv coefficient
Zone, area classification
Kv
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Center of special-class urban areas (1) and class I (1); special-use forest (2); natural heritages, historical and cultural heritages assigned with ranks (3); petrochemical refineries that are less than 2 km away from the boundary of these areas.
0,8
Type 2
Center of class II, III, IV urban areas (1); outskirts of special-class urban areas and class I urban areas that are at least 2 km away from the boundary of urban center; petrochemical refineries that are less than 2 km away from the boundary of these areas.
0,8
Type 3
Industrial parks; class V urban areas (1); the outskirts of class II, III, IV urban areas that are at least 2 km away from the boundary of urban center; petrochemical refineries that are less than 2 km away from the boundary of these areas.
1,0
Type 4
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
Type 5
Rural areas in the mountainous zones
1,4
Note:
(1) Urban areas classified in accordance with Decree No. 42/2009/ND-CP dated May 7, 2009 of the Government on urban area classification;
(2) Special-use forest identified in accordance with the Law on Forest Protection and Development dated December 14, 2004 and include: national gardens; wildlife sanctuaries; natural reserves; forests for academic research and experiments;
(3) Natural heritages, historical and cultural heritages established and ranked by the UNESCO, the Prime Minister, or the governing ministry;
(4) In case sources of pollution are less than 2 km away from at least 2 zones, the smallest Kv shall prevail;
...
...
...
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 34:2010/BTNMT for Emission of refining and petrochemical industry of inorganic substances and dust
- Số hiệu: QCVN34:2010/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2032
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
