Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2025/BNNMT về Ngưỡng chất thải nguy hại quy định các giới hạn kỹ thuật đối với các thành phần nguy hại có trong chất thải, làm cơ sở pháp lý để phân định, phân loại và quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định ngưỡng chất thải nguy hại bao gồm giá trị nồng độ ngâm chiết tối đa và hàm lượng tuyệt đối tối đa của các thành phần nguy hại trong chất thải để phân định chất thải nguy hại.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải; các tổ chức, cá nhân thực hiện việc phân định, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn QCVN 07:2025/BNNMT (Điều 1 - Điều 4)
1. Nguyên tắc phân định chất thải nguy hại
- Chất thải được phân định là chất thải nguy hại khi thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc khi có ít nhất một thành phần nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại quy định tại quy chuẩn này.
- Việc phân định phải dựa trên các đặc tính nguy hại cơ bản bao gồm: đặc tính dễ cháy, đặc tính ăn mòn, đặc tính phản ứng và đặc tính độc hại (xác định qua nồng độ ngâm chiết hoặc hàm lượng tuyệt đối).
2. Quy định về ngưỡng chất thải nguy hại đối với các thành phần vô cơ và hữu cơ
- Ngưỡng hàm lượng tuyệt đối (Hct): Áp dụng đối với các hợp chất hữu cơ độc hại, các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs), hóa chất bảo vệ thực vật và một số kim loại nặng đặc biệt độc hại tồn tại trong chất thải rắn hoặc bùn thải.
- Ngưỡng nồng độ ngâm chiết (Cct): Áp dụng phương pháp mô phỏng khả năng rò rỉ chất độc ra môi trường đất và nước ngầm (phép thử TCLP). Quy chuẩn quy định giới hạn nghiêm ngặt đối với các kim loại nặng như Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Cadimi (Cd), Crom hóa trị VI (Cr6+), Asen (As) và các dung môi hữu cơ độc hại.
- Ngưỡng đối với đặc tính ăn mòn: Chất thải dạng lỏng hoặc hỗn hợp chứa nước có trị số pH nhỏ hơn hoặc bằng 2,0 hoặc lớn hơn hoặc bằng 12,5 được phân định trực tiếp là chất thải nguy hại mà không cần xét đến các chỉ tiêu khác.
3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích xác định
- Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu chất thải để phân định phải bảo đảm tính đại diện cho toàn bộ khối lượng chất thải phát sinh. Quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn hóa để xác định nồng độ ngâm chiết và hàm lượng tuyệt đối. Các phòng thí nghiệm thực hiện phân tích phải được cấp phép hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố chính thức. Các hồ sơ phân định chất thải nguy hại đã được thực hiện và phê duyệt trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực vẫn tiếp tục được công nhận, trừ trường hợp có yêu cầu rà soát, kiểm tra đặc biệt từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 07:2025/BNNMT
National Technical Regulation on Hazardous Waste Thresholds
Lời nói đầu
QCVN 07:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 44/2025/TT-BNNMT ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QCVN 07:2025/BNNMT thay thế các Quy chuẩn:
QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NGƯỠNG CHẤT THẢI NGUY HẠI
National Technical Regulation on Hazardous Waste Thresholds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định ngưỡng chất thải nguy hại đối với chất thải công nghiệp phải kiểm soát và các loại chất thải khác cho mục đích cụ thể.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với chất thải phóng xạ, chất thải ở thể khí và hơi.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân định, phân loại chất thải và quan trắc, phân tích chất thải.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. “NH” là ký hiệu viết tắt của chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH) thuộc Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi chung là Danh mục chất thải).
1.3.2. “KS” là ký hiệu viết tắt của chất thải công nghiệp phải kiểm soát trong Danh mục chất thải.
1.3.3. Ngưỡng CTNH (còn gọi là ngưỡng nguy hại của chất thải) là giới hạn định lượng tính chất nguy hại hoặc thành phần nguy hại của một chất thải làm cơ sở để phân định, phân loại và quản lý CTNH.
1.3.4. Chất thải đồng nhất (homogeneous) là chất thải có thành phần và tính chất hoá-lý tương đối đồng nhất tại mọi điểm trong khối chất thải.
1.3.5. Hỗn hợp chất thải là hỗn hợp của ít nhất hai loại chất thải đồng nhất, kể cả trường hợp có nguồn gốc do kết cấu hay cấu thành có chủ định (như các phương tiện, thiết bị thải). Các chất thải đồng nhất cấu thành nên hỗn hợp chất thải được gọi là chất thải thành phần. Hỗn hợp chất thải mà các chất thải thành phần đã được hoà trộn với nhau một cách tương đối đồng nhất về tính chất hoá-lý tại mọi điểm trong khối hỗn hợp chất thải thì được coi là chất thải đồng nhất.
1.3.6. Tạp chất bám dính là các chất liên kết chặt trên bề mặt (với độ dày trung bình không quá 01 mm hoặc hàm lượng không quá 01% trên tổng khối lượng chất thải, không bị rời ra trong điều kiện bình thường) của chất thải hoặc hỗn hợp chất thải nền dạng rắn và không được coi là chất thải thành phần trong hỗn hợp chất thải.
1.3.7. Nồng độ ngâm chiết (eluate/leaching) là nồng độ của một thành phần nguy hại trong dung dịch sau ngâm chiết khi áp dụng phương pháp ngâm chiết để chuẩn bị mẫu.
1.3.8. Hàm lượng tuyệt đối là hàm lượng phần trăm (%) hoặc phần triệu (ppm) của một thành phần nguy hại trong chất thải.
1.3.9. Mã số CAS (Chemical Abstracts Service) là mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ NGƯỠNG CTNH
2.1. Nguyên tắc chung
2.1.1. Một chất thải có ký hiệu KS trong Danh mục chất thải được phân định là CTNH nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
2.1.1.1. Có ít nhất một tính chất nguy hại vượt ngưỡng CTNH (nhiệt độ chớp cháy, độ kiềm hoặc độ axit) quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
2.1.1.2. Có ít nhất một thành phần nguy hại vượt ngưỡng CTNH (lớn hơn hoặc bằng) quy định tại Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này.
2.1.2. Trường hợp một chất thải KS đã được phân định là CTNH thì chỉ được phân loại theo tên và mã CTNH của loại có chứa một (hoặc một nhóm) thành phần nguy hại nhất định.
2.2. Giá trị ngưỡng CTNH
2.2.1. Các tính chất nguy hại
Bảng 1. Ngưỡng CTNH về tính chất nguy hại
| TT |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 07:2025/BNNMT for Hazardous waste thresholds
- Số hiệu: QCVN07:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 06/08/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
