Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học được ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BKHCN ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng nghiêm ngặt đối với các loại nhiên liệu lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm bảo vệ môi trường, an toàn động cơ và quyền lợi người tiêu dùng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quy chuẩn xác định rõ ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các mức giới hạn kỹ thuật, yêu cầu quản lý chất lượng đối với xăng không chì, xăng sinh học, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu điêzen sinh học lưu thông và sử dụng tại Việt Nam. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại nhiên liệu dùng cho mục đích hàng không, quốc phòng, an ninh và các mục đích đặc thù khác được quy định bởi các văn bản pháp luật riêng biệt.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế, phân phối và bán lẻ xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học tại Việt Nam. Đây cũng là căn cứ pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực thi, quy chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn hóa cho các loại nhiên liệu:
- Xăng không chì: Là hỗn hợp các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ, có thể chứa các chất phụ gia cải thiện chất lượng, dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong kiểu carburet hoặc phun xăng trực tiếp.
- Xăng sinh học: Là hỗn hợp của xăng không chì và ethanol nhiên liệu biến tính, được ký hiệu bằng chữ "E" kèm theo chỉ số phần trăm thể tích của ethanol biến tính (ví dụ: E5, E10).
- Nhiên liệu điêzen (Diesel): Là sản phẩm dầu mỏ có giới hạn nhiệt độ chưng cất phù hợp để làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong kiểu nén (động cơ điêzen).
- Nhiên liệu điêzen sinh học (Biodiesel): Là hỗn hợp của nhiên liệu điêzen gốc dầu mỏ và nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100), được ký hiệu bằng chữ "B" kèm theo chỉ số phần trăm thể tích của B100 (ví dụ: B5, B10).
- Ethanol nhiên liệu biến tính: Là ethanol có độ tinh khiết cao được pha thêm chất biến tính để không thể dùng làm đồ uống, chuyên dùng để pha chế xăng sinh học.
Yêu cầu kỹ thuật và phân loại mức tiêu chuẩn chất lượng (Điều 4)
Quy chuẩn thiết lập hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết, phân chia theo các mức tiêu chuẩn khí thải tương ứng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng nhiên liệu:
- Phân nhóm mức chất lượng: Các chỉ tiêu kỹ thuật của xăng và nhiên liệu điêzen được phân chia cụ thể theo các mức chất lượng (Mức 2, Mức 3, Mức 4 và Mức 5). Việc phân mức này tương thích trực tiếp với lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại Việt Nam.
- Yêu cầu đối với xăng không chì và xăng sinh học: Quy định giới hạn tối đa và tối thiểu của các chỉ tiêu quan trọng như trị số octan (RON), hàm lượng chì, hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng benzen, hàm lượng hydrocacbon thơm, hàm lượng olefin, áp suất hơi và các chỉ tiêu chưng cất phân đoạn. Hàm lượng lưu huỳnh được siết chặt theo từng mức chất lượng (ví dụ: Mức 2 tối đa 500 mg/kg, Mức 3 tối đa 150 mg/kg, Mức 4 tối đa 50 mg/kg, Mức 5 tối đa 10 mg/kg) nhằm giảm thiểu khí thải độc hại.
- Yêu cầu đối với nhiên liệu điêzen và điêzen sinh học: Quy định giới hạn về trị số xêtan, chỉ số xêtan, hàm lượng lưu huỳnh, nhiệt độ chớp cháy cốc kín, độ bôi trơn, hàm lượng nước, cặn cacbon và hàm lượng tro. Tương tự như xăng, hàm lượng lưu huỳnh trong điêzen cũng được phân cấp nghiêm ngặt để bảo vệ hệ thống xử lý khí thải của động cơ hiện đại.
- Quy định về chất phụ gia: Nghiêm cấm việc sử dụng các chất phụ gia không rõ nguồn gốc hoặc các chất phụ gia có nguy cơ gây hại cho động cơ, sức khỏe con người và môi trường. Các chất phụ gia kim loại như MMT (Methylcyclopentadienyl manganese tricarbonyl) bị hạn chế nghiêm ngặt hoặc cấm tùy theo từng loại nhiên liệu cụ thể.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023, thay thế cho Quy chuẩn QCVN 01:2015/BKHCN và các văn bản sửa đổi liên quan. Văn bản cũng quy định rõ lộ trình chuyển tiếp đối với các cơ sở sản xuất, pha chế, nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu để đảm bảo không gây gián đoạn nguồn cung thị trường trong quá trình nâng cấp tiêu chuẩn chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels
Lời nói đầu
QCVN 01:2022/BKHCN thay thế QCVN 1: 2015/BKHCN và Sửa đổi 1:2017 QCVN 1:2015/BKHCN.
QCVN 01:2022/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu và nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số ……/2022/TT-BKHCN ngày ... tháng ... năm 2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels
1.1.1. Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến an toàn: sức khỏe, môi trường và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với các loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, bao gồm:
- Xăng không chì, xăng E5, xăng E10;
- Nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5;
Nhiên liệu sinh học gốc: Etanol nhiên liệu không biến tính, etanol nhiên liệu biến tính và nhiên liệu điêzen sinh học gốc B100.
Các nhiên liệu trong Quy chuẩn kỹ thuật này có mã HS được quy định trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 (xem Phụ lục A).
1.1.2. Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với các loại nhiên liệu sử dụng trong ngành hàng không và mục đích quốc phòng.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, pha chế, phân phối và bán lẻ các loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học tại Việt Nam.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Xăng không chì
Hỗn hợp dễ bay hơi của các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi thông thường từ 30 °C đến 215 °C, thường có chứa lượng nhỏ phụ gia phù hợp, nhưng không có phụ gia chứa chì, được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
1.3.2. Xăng E5
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4 % đến 5 % theo thể tích, ký hiệu là E5.
1.3.3. Xăng E10
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể tích, ký hiệu là E10.
1.3.4. Nhiên liệu điêzen (DO)
Hỗn hợp hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ với khoảng nhiệt độ sôi trung bình phù hợp để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ điêzen làm việc theo nguyên lý tự cháy khi nén dưới áp suất cao trong xylanh.
1.3.5. Nhiên liệu điêzen B5
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Technical Regulation QCVN 01:2022/BKHCN for Gasolines, diesel fuel oils and biofuels
- Số hiệu: QCVN01:2022/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/12/2022
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
