Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9740:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11287:2011) về Trà xanh - Định nghĩa và các yêu cầu cơ bản được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2013, đưa ra các định nghĩa pháp lý và hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với sản phẩm trà xanh thương mại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm trà xanh thu được từ loài Camellia sinensis (L.) O. Kuntze, được chế biến thông qua các công đoạn ngăn chặn quá trình lên men (diệt men) và làm khô. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại trà xanh đã khử caffeine hoặc các sản phẩm trà xanh có bổ sung hương liệu nhân tạo.
Định nghĩa pháp lý về trà xanh
- Trà xanh được định nghĩa là sản phẩm được chế biến độc quyền từ các búp, lá và cành non của loài Camellia sinensis (L.) O. Kuntze.
- Quy trình chế biến bắt buộc phải trải qua giai đoạn diệt men (bằng nhiệt khô hoặc nhiệt ướt) để bất hoạt enzyme polyphenol oxidase tự nhiên có trong lá trà, sau đó tiến hành vò và làm khô để giữ được màu sắc và đặc tính tự nhiên của trà xanh.
Các yêu cầu cảm quan cơ bản
- Sản phẩm trà xanh phải sạch, không lẫn các tạp chất lạ, đất cát hoặc các chất ngoại lai không có nguồn gốc từ cây trà.
- Ngoại quan của cánh trà phải đồng đều về màu sắc (từ màu xanh lục đến xanh xám hoặc xanh đen đặc trưng tùy theo phương pháp chế biến).
- Nước pha trà xanh phải có màu từ vàng xanh đến xanh vàng sáng, trong suốt, không bị đục.
- Mùi vị của trà phải mang hương thơm tự nhiên của trà xanh, vị chát dịu đặc trưng, hậu vị ngọt, không có mùi hôi mốc, mùi khét hoặc các mùi lạ khác.
Các chỉ tiêu hóa lý bắt buộc (tính theo phần trăm khối lượng chất khô)
- Hao hụt khối lượng khi sấy khô (độ ẩm): Hàm lượng chất bay hơi ở 103 độ C đối với trà xanh khi đóng gói tại nơi sản xuất không được vượt quá giới hạn quy định để đảm bảo khả năng bảo quản (thông thường không quá 7% đến 8% tùy theo loại bao bì).
- Hàm lượng chất chiết trong nước: Phải đạt tối thiểu là 32,0% khối lượng chất khô. Đây là chỉ số quan trọng phản ánh hàm lượng các chất hòa tan có lợi trong trà.
- Hàm lượng tro tổng số: Phải nằm trong khoảng từ 4,0% đến 8,0% khối lượng chất khô.
- Hàm lượng tro tan trong nước: Phải đạt tối thiểu là 45,0% so với lượng tro tổng số.
- Hàm lượng tro không tan trong axit: Không được vượt quá 1,0% khối lượng chất khô, nhằm kiểm soát lượng cát bụi và tạp chất vô cơ lẫn vào sản phẩm.
- Độ kiềm của tro tan trong nước (biểu thị bằng KOH): Phải nằm trong khoảng từ 1,0% đến 3,0% khối lượng chất khô.
- Hàm lượng xơ thô: Không được vượt quá 16,5% khối lượng chất khô, nhằm kiểm soát tỷ lệ cọng già và lá già lẫn trong sản phẩm.
- Hàm lượng catechin tổng số: Phải đạt tối thiểu là 9,0% khối lượng chất khô. Đây là chỉ tiêu hóa học đặc trưng để phân biệt trà xanh đích thực với các loại trà khác hoặc sản phẩm giả mạo.
Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm
- Việc lấy mẫu trà xanh để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng phải được thực hiện theo đúng quy định tại tiêu chuẩn TCVN 5609 (ISO 1839).
- Các phương pháp xác định hao hụt khối lượng, chất chiết trong nước, tro tổng số, tro tan trong nước, tro không tan trong axit, độ kiềm của tro và xơ thô phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng được viện dẫn trong văn bản.
Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- Sản phẩm trà xanh phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, kín, chống ẩm tốt và không làm ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan của trà.
- Nhãn mác sản phẩm phải ghi rõ tên sản phẩm là "Trà xanh", tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản.
Hiệu lực thi hành
TCVN 9740:2013 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và thay thế các quy định kỹ thuật cũ không còn phù hợp, đóng vai trò là căn cứ pháp lý kỹ thuật để kiểm tra chất lượng trà xanh nhập khẩu, xuất khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
7. Packing and marking
7.1. Packing
The tea shall be packed in closed, clean, and dry containers made of material which does not affect the quality of the tea.
7.2. Marking
The packages of tea shall be marked in accordance with any relevant legal requirements and agreements between the interested parties.
BIBLIOGRAPHY
[1] TCVN 5086 (ISO 3103), Tea – Preparation of liquor for use in sensory tests
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Standards TCVN 9740:2013 (ISO 11287:2011) for Green tea - Definition and basic requirements
- Số hiệu: TCVN9740:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
