Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6346:2022) về Container vận chuyển hàng hóa - Mã hóa, nhận biết và ghi nhãn là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định hệ thống nhận diện thống nhất cho các loại container trên toàn cầu. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống định dạng rõ ràng, giúp tối ưu hóa quá trình quản lý, vận hành và kiểm soát container trong chuỗi cung ứng logistics quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 7623:2023 áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, sở hữu, vận hành, kiểm định và quản lý container vận chuyển hàng hóa. Tiêu chuẩn này bao gồm các quy định bắt buộc về hệ thống nhận biết container và hệ thống mã hóa kích thước, chủng loại cùng các nhãn mác khai thác liên quan.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Thiết lập hệ thống nhận biết container bao gồm mã chủ sở hữu, ký hiệu loại thiết bị, số sê-ri và chữ số kiểm tra bắt buộc.
- Quy định hệ thống mã hóa thông tin về kích thước và chủng loại container, kèm theo các ký hiệu bắt buộc và tự chọn khác.
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc thể hiện trực quan các nhãn mác trên container, bao gồm kích thước, màu sắc và vị trí dán nhãn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế liên quan đến container vận chuyển hàng hóa nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong việc áp dụng các thông số kỹ thuật toàn cầu.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa chi tiết các khái niệm cơ bản như container vận chuyển hàng hóa, mã chủ sở hữu, ký hiệu loại thiết bị, số sê-ri và chữ số kiểm tra.
- Làm rõ các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến tải trọng, kích thước hình học và các đặc tính vận hành của container.
4. Hệ thống nhận biết và cấu trúc mã hóa (Điều 4)
Hệ thống nhận biết container theo tiêu chuẩn bao gồm các thành phần bắt buộc sau:
- Mã chủ sở hữu (Owner Code): Gồm 03 chữ cái viết hoa được đăng ký trực tiếp với Văn phòng Container Quốc tế (BIC) để đảm bảo tính duy nhất trên toàn thế giới.
- Ký hiệu loại thiết bị (Equipment Category Identifier): Gồm 01 chữ cái viết hoa nằm ngay sau mã chủ sở hữu. Trong đó, chữ "U" biểu thị cho tất cả các container vận chuyển hàng hóa thông thường; chữ "J" biểu thị cho các thiết bị có thể tháo rời liên quan đến container; chữ "Z" biểu thị cho đầu kéo hoặc rơ-moóc.
- Số sê-ri (Serial Number): Gồm 06 chữ số do chủ sở hữu tự quy định. Nếu số sê-ri không đủ 6 chữ số, các chữ số 0 sẽ được thêm vào phía trước để đảm bảo cấu trúc thống nhất.
- Chữ số kiểm tra (Check Digit): Gồm 01 chữ số duy nhất dùng để xác thực tính chính xác của mã chủ sở hữu và số sê-ri. Phương pháp tính chữ số kiểm tra tuân thủ nghiêm ngặt theo công thức toán học được quy định chi tiết trong phụ lục của tiêu chuẩn nhằm phát hiện các sai sót trong quá trình nhập liệu thủ công hoặc quét mã tự động.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7623:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế cho các phiên bản tiêu chuẩn cũ trước đây và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc nhằm đồng bộ hóa với hệ thống logistics quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
FREIGHT CONTAINERS - CODING, IDENTIFICATION AND MARKING
Foreword
The TCVN 7623:2023 replaces the TCVN 7623:2007.
The TCVN 7623:2023 is entirely identical to ISO 6346:2022
The TCVN7623:2023 is compiled by the Board of National Standards TCVN/TC 104, Freight containers, proposed by the Vietnam Standards and Quality Institute, assessed by the Directorate for Standards, Metrology, and Quality, and promulgated by the Ministry of Science and Technology.
FREIGHT CONTAINERS - CODING, IDENTIFICATION AND MARKING
1 Scope
1.1 This Standard provides a common system for identifying and presenting information on freight containers. Identification system for general application, such as in documentation, control, communication (including data processing system), and display on the freight containers.
Methods of presenting identification and other data (including operational data) on containers, including signs of durability.
1.2 This Standard prescribes:
a) a container identification system associated with accuracy inspection system in container use including:
- mandatory markings presented on identification system explained by visuals,
and
- Characteristics used in optional automatic equipment identification (AEI) and electronic data interchange (EDI);
b) a system of encrypted data regarding types and dimensions of containers with markings presenting these data;
c) mandatory and optional operational markings;
d) presentation of container markings.
1.3 The terms “bắt buộc” (mandatory) and “tùy chọn” (optional) under this document are used to differentiate ISO-compliant marking requirements that all containers must comply with from ISO-compliant marking requirements that containers are not required to comply with. All optional markings are introduced to improve understanding and promote application of the same optional markings. If one optional marking is selected for display, clauses mentioned under this Standard shall only apply to the selected marking. The terms “bắt buộc” (mandatory) and “tùy chọn” (optional) are not related to requirements of any agency.
1.4 This Standard applies to all freight containers under TCVN 7553 (ISO 668), TCVN 7552-1 (ISO 1496-1), TCVN 7552-2 (ISO 1496-2), TCVN 7552-3 (ISO 1496-3), ISO 1496-4, TCVN 7552-5 (ISO 1496-5), TCVN 7821 (ISO 8323), and when appropriate:
- containers other than those under standards specified in Article 2;
- detachable freight containers-related equipment.
NOTE 1: Containers that are labeled in accordance with previous editions of TCVN 7623 (ISO 6346) are not required to be labeled again.
1.5 This Standard does not cover temporary operational markings of any kind, permanent markings, data panels, etc. according to request of agreements between countries, legal institutions of countries or non-governmental organizations.
NOTE 2: Several primary international conventions not covered in container labeling requirements in this document are:
- International Convention for Safe Containers (1972, and amendments) (CSC), International Maritime Organizations (IMO);
- Customs Conventions on Containers of 1956 and 1972 relevant to temporary admission and transport under customs seal.
- Convention on Temporary Admission (Istanbul, June 26, 1990) relevant to temporary admission.
This list shall not be considered exhaustive.
This Standard does not cover the display of tech
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Standards TCVN 7623:2023 (ISO 6346:2022) for Freight containers - Coding, Identification and marking
- Số hiệu: TCVN7623:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
