Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp quang phổ được ban hành nhằm thiết lập quy trình kỹ thuật chuẩn hóa trong việc phân tích và kiểm soát chất lượng phân bón tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp xác định hàm lượng silic hữu hiệu, một thành phần dinh dưỡng trung lượng quan trọng giúp cây trồng tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh, hạn hán và nâng cao năng suất nông nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 11407:2019 áp dụng đối với tất cả các loại phân bón có công bố chỉ tiêu chất lượng hoặc cần kiểm tra hàm lượng silic hữu hiệu. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các phòng thử nghiệm phân tích phân bón, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phân bón và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng silic hữu hiệu (tính theo tỷ lệ % Si hoặc SiO2 hữu hiệu) trong các loại phân bón.
- Phương pháp này đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và độ tái lập cần thiết phục vụ công tác chứng nhận hợp quy, công bố tiêu chuẩn chất lượng và thanh tra chất lượng sản phẩm trên thị trường.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng nghiêm ngặt các tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm tiêu chuẩn về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích (TCVN 4851 hoặc ISO 3696) nhằm tránh tạp chất silic từ nguồn nước ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phân bón để đảm bảo mẫu phân tích có tính đồng nhất và đại diện cao nhất cho lô hàng.
3. Nguyên lý của phương pháp (Điều 3)
- Quá trình chiết xuất: Silic hữu hiệu trong mẫu phân bón được hòa tan và chiết xuất bằng dung dịch chiết chuyên dụng (như dung dịch axit citric hoặc các tác nhân chiết phù hợp khác tùy thuộc vào đặc tính của từng nhóm phân bón) để chuyển hóa silic về dạng hòa tan.
- Phản ứng tạo phức màu: Silic hòa tan trong dung dịch sau chiết được cho phản ứng với amoni molypdat trong môi trường axit được kiểm soát chặt chẽ để tạo thành phức chất màu vàng silicomolypdic.
- Quá trình khử tạo màu xanh: Để tăng độ nhạy và độ ổn định của phép đo, phức chất màu vàng tiếp tục được khử bằng chất khử thích hợp (thường là axit ascorbic) để chuyển thành phức chất màu xanh molypden (molybdenum blue). Axit oxalic thường được bổ sung trong giai đoạn này để loại bỏ sự cản trở của các ion photphat có trong phân bón.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo mật độ quang của dung dịch màu xanh ở bước sóng hấp thụ cực đại (thường trong khoảng từ 650 nm đến 820 nm) bằng máy quang phổ UV-Vis. Hàm lượng silic hữu hiệu được tính toán dựa trên đường chuẩn xây dựng từ dung dịch silic tiêu chuẩn.
4. Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)
- Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích (AR). Nước dùng trong toàn bộ quá trình phân tích và pha chế thuốc thử phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (loại 3 theo TCVN 4851) để tránh nhiễm bẩn silic ngoại lai từ môi trường.
- Các thuốc thử chủ chốt: Bao gồm dung dịch amoni molypdat, dung dịch axit sunfuric hoặc axit clohydric, dung dịch axit oxalic, dung dịch axit ascorbic (chất khử) và dung dịch silic chuẩn (SiO2) có nồng độ chính xác để thiết lập đồ thị đường chuẩn.
- Yêu cầu về thiết bị: Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) hoạt động ổn định ở bước sóng quy định, trang bị cuvet phù hợp. Cân phân tích có độ nhạy tối thiểu 0,0001 g để cân mẫu và chất chuẩn. Các dụng cụ thủy tinh như bình định mức, pipet, buret phải được hiệu chuẩn và làm sạch bằng axit để loại bỏ hoàn toàn vết silic bám dính trên thành dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các phòng thử nghiệm được chỉ định thực hiện việc đánh giá sự phù hợp chất lượng phân bón silic, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11407:2019
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC HỮU HIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Fertilizers - Determination of available silicon content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 11407:2019 thay thế cho TCVN 11407:2016.
TCVN 11407:2019 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC HỮU HIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Fertilizers - Determination of available silicon content by spectrophotometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng silic hữu hiệu của các toại phân bón bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản một nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định cốc chỉ tiêu hóa học và vật lý.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Silic hữu hiệu (available Silicon)
Dạng silic hòa tan mà cây trồng hấp thụ được
4 Nguyên tắc
Silic hữu hiệu trong mẫu phân bón được chiết bằng hỗn hợp dung dịch natri cacbonat và amoni nitrat. Dung dịch chiết được tạo màu xanh dị hợp bằng amoni molipdat trong môi trường khử và phân tích bằng thiết bị do phổ hấp thụ phân tử (UV - VIS) ở bước sóng 660 nm.
5 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước)
5.1 Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc (25 %).
5.2 Amoni hydroxit (NH4OH) 10 %. Hút 40 mL amoni hydroxit đậm đặc (5.1) vào bình định mức dung tích 100 mL, thêm nước đến vạch và lắc đều, chuyển dung dịch vào bình nhựa, bảo quản kín.
5.3 Natri cacbonat (Na2CO3) dạng rắn.
5.4 Dung dịch natri cacbonat 0,1 mol/L: Cân 10,59 g natri cacbonat (5.3), cho vào cốc dung tích 1000 mL đã có khoảng 500 mL nước, khuấy đều và chuyển vào bình định mức dung tích 1000 mL, thêm nước đến vạch, lắc kỹ, chuyển dung dịch vào bình nhựa và bảo quản kín.
5.5 Amoni nitrat (NH4NO3) dạng rắn.
5.6 Dung dịch amoni nitrat 0,2 mol/L: Hòa tan 16,01 g amoni nitrat (5.5) với khoảng 500 mL nước trong cốc dung tích 1000 mL, khuấy đều và chuyển vào bình định mức dung tích 1000 mL, thêm nước đến vạch, lắc kỹ, chuyển dung dịch vào bình nhựa, bảo quản kín.
5.7 Dung dịch chiết natri cacbonat -amoni nitrat, pH = 9,4: Cho 500 mL dung dịch natri cacbonat 0,1 mol/L (5.4) và 500 mL dung dịch amoni nitrat 0,2 mol/L (5.6) vào cốc nhựa, khuấy và điều chỉnh pH dung dịch đến 9,4 bằng dung dịch amoni hydroxit 10 % (5.2). Chuyển dung dịch vào bình nhựa, bảo quản kín.
5.8 Axit sulfuric
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Standards TCVN 11407:2019 for Fertilizers - Determination of available silicon content by spectrophotometric method
- Số hiệu: TCVN11407:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
