Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2017, đưa ra các quy định nền tảng và nguyên tắc cốt lõi nhằm định hình và phát triển ngành nông nghiệp hữu cơ bền vững tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm hữu cơ, bao gồm các hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, ghi nhãn, phân phối và chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Các nhóm sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến (như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch tự nhiên, nuôi trồng thủy sản) và các sản phẩm đã chế biến dùng làm thực phẩm cho con người hoặc làm thức ăn chăn nuôi.
Nội dung cốt lõi của Điều 1 đến Điều 4 thuộc TCVN 11041-1:2017
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn, hướng tới các sản phẩm nông nghiệp được sản xuất và dán nhãn hữu cơ. Tiêu chuẩn không chỉ áp dụng cho sản phẩm thực phẩm của con người mà còn mở rộng sang thức ăn chăn nuôi và các nguyên liệu thô từ nông nghiệp.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Quy định các tài liệu cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm cơ bản để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ chuỗi sản xuất hữu cơ, bao gồm:
- Nông nghiệp hữu cơ (Organic agriculture): Hệ thống quản lý sản xuất toàn diện nhằm thúc đẩy và tăng cường sức khỏe của hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm cả đa dạng sinh học, các chu trình sinh học và hoạt động sinh học của đất.
- Sản phẩm hữu cơ (Organic product): Sản phẩm được sản xuất, chế biến và ghi nhãn phù hợp với các tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.
- Giai đoạn chuyển đổi (Conversion period): Khoảng thời gian từ khi bắt đầu áp dụng sản xuất hữu cơ cho đến khi sản phẩm sản xuất ra được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ.
- Đầu vào hữu cơ (Organic input): Các vật tư, nguyên liệu sử dụng trong sản xuất hữu cơ đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
- Đa dạng sinh học (Biodiversity): Sự phong phú của các loài sinh vật trong một hệ sinh thái cụ thể, đóng vai trò quyết định đến sự cân bằng tự nhiên của trang trại hữu cơ.
4. Nguyên tắc chung của nông nghiệp hữu cơ (Điều 4)
Nông nghiệp hữu cơ được xây dựng dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản mang tính toàn cầu, định hướng cho mọi hoạt động sản xuất và chế biến:
- Nguyên tắc sức khỏe: Nông nghiệp hữu cơ cần duy trì và nâng cao sức khỏe của đất, cây trồng, vật nuôi, con người và trái đất như một thể thống nhất, không thể tách rời.
- Nguyên tắc sinh thái: Sản xuất hữu cơ phải dựa trên các hệ sinh thái và chu trình sinh thái tự nhiên, hoạt động cùng với chúng, mô phỏng chúng và giúp duy trì chúng.
- Nguyên tắc công bằng: Nông nghiệp hữu cơ cần xây dựng trên các mối quan hệ bảo đảm tính công bằng đối với môi trường chung và cơ hội sống của con người.
- Nguyên tắc cẩn trọng: Nông nghiệp hữu cơ cần được quản lý một cách phòng ngừa và có trách nhiệm để bảo vệ sức khỏe, hạnh phúc của các thế hệ hiện tại, tương lai và môi trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố năm 2017 và là căn cứ pháp lý kỹ thuật quan trọng nhất để các tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá và cấp chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
b) Permitted food processing aids for processing of organic products are provided in Table A.2.
Table A.2 - Permitted food processing aids for processing of organic products
Food processing aids
Permitted for use in food categories
Food of plant origin
Food of animal origin
Water
Food of plant origin
Food of animal origin
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Food of plant origin
Not permitted
Calcium carbonate
Food of plant origin
Not permitted
Calcium hydroxide
Food of plant origin
Not permitted
Calcium sulphate (coagulation agent)
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Not permitted
Magnesium chloride (or nigari) (coagulation agent)
Food of plant origin
Not permitted
Potassium carbonate
Drying of grape raisins
Not permitted
Sodium cacbonate
Food of plant origin
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactic acid
Not permitted
pH adjustment of saltwater tank in cheese production
Citric acid
Food of plant origin
Food of animal origin
Artaric acid and salts
Food of plant origin
Not permitted
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH adjustment in sugar and vegetable oil production (excluding olive oil)
Not permitted
Potassium hydroxide
pH adjustment in sugar production
Not permitted
Sulphuric acid
pH adjustment of extraction water in sugar production
Gelatine production
Hydrochloric acid
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gelatine production;
pH adjustment of saltwater tank in cheese production
Ammonium hydroxide
Not permitted
Gelatine production
Hydrogen peroxide
Not permitted
Gelatine production
Carbon dioxide
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Standards TCVN 11041-1:2017 for Organic agriculture - Part 1: General requirement for production, processing, labelling of products from organic agriculture
- Số hiệu: TCVN11041-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
