Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9436:2012 về Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu được ban hành năm 2012, quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về thi công và kiểm tra chất lượng nghiệm thu nền đường đắp và nền đường đào của các công trình đường bộ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu nền đường ô tô xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp. Đối tượng áp dụng bao gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Nội dung quy định cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 9436:2012
- Quy định về khu vực tác dụng của nền đường
- Phần 30 cm trên cùng trực tiếp với đáy kết cấu áo đường (lớp nền trên cùng hoặc lớp nền thượng): Đây là khu vực chịu tác dụng trực tiếp và lớn nhất từ tải trọng bánh xe truyền xuống. Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về độ chặt lu lèn (thường yêu cầu K >= 0.98 hoặc K >= 0.95 tùy cấp đường) và chỉ số sức chịu tải CBR tối thiểu nhằm đảm bảo tính ổn định và chống biến dạng cho kết cấu áo đường phía trên.
- Phần còn lại của chiều sâu khu vực tác dụng (từ 50 cm đến 70 cm phía dưới lớp nền thượng): Khu vực này chịu ảnh hưởng gián tiếp của tải trọng xe và trọng lượng bản thân của các lớp đất phía trên. Yêu cầu về độ chặt lu lèn ở phần này có thể thấp hơn một chút so với lớp nền thượng (thường yêu cầu K >= 0.95) nhưng vẫn phải đảm bảo tính đồng nhất và khả năng chịu lực ổn định, không bị lún sụt theo thời gian.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu đắp nền đường
- Vật liệu sử dụng để đắp nền đường phải được thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý cơ bản bao gồm: thành phần hạt, giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo, độ ẩm tốt nhất, khối lượng thể tích khô lớn nhất, chỉ số CBR và độ trương nở.
- Nghiêm cấm sử dụng các loại đất có lẫn chất hữu cơ vượt quá tỷ lệ quy định, đất bùn, đất than bùn, đất muối hoặc đất có tính trương nở lớn vượt quá giới hạn cho phép để đắp nền đường, đặc biệt là trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường.
- Công tác chuẩn bị và xử lý mặt bằng thi công
- Trước khi tiến hành đắp hoặc đào nền đường, nhà thầu phải thực hiện công tác định vị, khôi phục hệ thống cọc mốc, phát quang, dọn dẹp chướng ngại vật và bóc bỏ lớp đất hữu cơ (đất trồng trọt) trên bề mặt.
- Đối với các khu vực nền đất yếu, phải có biện pháp xử lý kỹ thuật triệt để theo thiết kế (như trải vải địa kỹ thuật, đóng cọc tre, cọc cát, giếng cát hoặc tôn tạo phản áp) trước khi tiến hành đắp các lớp đất tiếp theo nhằm tránh hiện tượng trượt lở hoặc lún không đều.
- Xây dựng hệ thống thoát nước tạm thời (rãnh đỉnh, rãnh sườn, hố thu nước) để đảm bảo mặt bằng thi công luôn khô ráo, không bị ngập úng khi có mưa, tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng đất đắp.
- Kỹ thuật thi công nền đường đắp
- Đất đắp phải được rải thành từng lớp nằm ngang với chiều dày thích hợp. Chiều dày mỗi lớp rải sau khi lu lèn thường không được vượt quá 20 cm đến 30 cm tùy thuộc vào năng lực của thiết bị lu lèn được sử dụng.
- Khống chế độ ẩm của đất đắp trong quá trình lu lèn sao cho sai lệch so với độ ẩm tốt nhất nằm trong khoảng cho phép (thường là từ -2% đến +2% hoặc tùy thuộc vào loại đất cụ thể) để đạt được độ chặt thiết kế một cách dễ dàng và hiệu quả nhất.
- Quy trình lu lèn phải tuân thủ nguyên tắc: lu từ mép ngoài vào giữa đối với đoạn đường thẳng, và lu từ bên thấp lên bên cao đối với các đoạn đường cong có siêu cao. Tốc độ lu và số lượt lu trên một vệt phải được xác định thông qua việc thi công thử nghiệm thực tế tại hiện trường.
- Kỹ thuật thi công nền đường đào
- Công tác đào đất, đá phải được thực hiện theo đúng cao độ thiết kế, trình tự đào phải tiến hành từ trên xuống dưới, tuyệt đối không được đào theo kiểu tạo hàm ếch gây mất an toàn lao động và sạt lở mái dốc.
- Trong quá trình đào, nếu phát hiện các mạch nước ngầm hoặc đất có tính chất cơ lý yếu không đúng với hồ sơ thiết kế, phải báo cáo ngay cho đơn vị giám sát và thiết kế để có biện pháp xử lý kịp thời như bố trí rãnh ngầm, thay đất hoặc gia cố mái ta-luy.
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu và quản lý chất lượng
- Kiểm tra độ chặt lu lèn thực tế tại hiện trường bằng các phương pháp tiêu chuẩn như phương pháp rót cát hoặc phương pháp dao vòng với tần suất kiểm tra được quy định cụ thể cho từng diện tích hoặc thể tích đất đắp.
- Kiểm tra kích thước hình học của nền đường sau khi hoàn thiện bao gồm: cao độ tim đường, chiều rộng nền đường, độ dốc ngang mặt nền, độ dốc mái ta-luy đào và đắp, đảm bảo sai số nằm trong phạm vi cho phép của tiêu chuẩn.
- Nghiệm thu nền đường được tiến hành theo từng lớp đắp và nghiệm thu tổng thể toàn bộ nền đường trước khi chuyển sang công đoạn thi công các lớp móng và mặt đường phía trên.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9436:2012 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế cho các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật cũ về thi công và nghiệm thu nền đường ô tô không còn phù hợp, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho việc quản lý chất lượng các công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9436 : 2012
NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Highway embankments and cuttings – Construction and quality control
Lời nói đầu
TCVN 9436:2012 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9436:2012 được chuyển đổi từ “Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu nền đường sắt và nền đường Bộ do Bộ trưởng bộ GTVT ban hành ngày 22-07-1975 theo quyết định số 1660 QĐKT gọi tắt là Quy trình 1975”.
NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Highway embankments and cuttings – Construction and quality control
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về vật liệu, công nghệ thi công và nghiệm thu khi xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo hạng mục công trình nền đường ô tô trong các trường hợp thông thường.
1.2. Tiêu chuẩn này có thể tham khảo áp dụng cho việc thi công và kiểm soát chất lượng thi công đối với các trường hợp nền đường đặc biệt, đường chuyên dùng hoặc đường nông thôn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5729:2012 Đường cao tốc – Yêu cầu thiết kế.
TCVN 4054:2005 Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế.
TCVN 2737 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 8864:2011 Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3m.
22 TCN 332-06*) Quy trình thí nghiệm xác định CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm.
22 TCN 346-06*) Quy trình thử nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường bằng phễu rót cát.
22 TCN 333-06*) Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm.
22 TCN 221*) Công trình giao thông trong vùng có động đất. Tiêu chuẩn thiết kế.
22 TCN 242*) Đánh giá tác động môi trường khi lập dự án.
22 TCN 263*) Quy trình khảo sát đường ô tô.
22 TCN 211*) Áo đường mềm. Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế.
22 TCN 262*) Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu.
22 TCN 171*) Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động sụt lở.
ASTM D 4914 – 99 Standard test method for density of soil and rock in place by the sand replacement. Method in a Test Pit (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn độ chặt của đất và đá ngoài hiện trường bằng thay cát).
ASTM D 5030 – 04 Standard test method for density of soil and rock by the water replacement. Method in a Test Pit (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn độ chặt của đất và đá ngoài hiện trường bằng thay nước).
*): Các tiêu chuẩn ngành TCN sẽ được chuyển đổi thành TCVN
AASHTO T267-86(2000) Determination of Organic Content in Soils by Loss on Ignition (Xác định hàm lượng hữu cơ trong đất theo hỗn hợp tổn thất khi nung).
AASHTO M145-91(2004) The classification of soils and soil-agregate Mixtures for highway construction purpose (Phân loại đất và hỗn hợp cấp phối đất cho mục đích xây dựng đường ô tô).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Nền đường (Highway embankments and cuttings).
Nền đường gồm có nền đắp và nền đào, là bộ phận cơ bản của công trình đường ô tô. Nền đường bao gồm toàn bộ phần đào, đắp vật liệu (đào đất hoặc đá; đắp đất, đá hoặc đắp vật liệu khác) trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo đường.
Mặt cắt ngang thiết kế (thi công) nền đường được giới hạn bởi mặt ta luy nền đường, mặt lề đường, mặt ranh giới bố trí kết cấu áo đường và cả phạm vi liên quan cần phải áp dụng các giải pháp xử lý để tăng cường độ và độ ổn định của nền mặt đường (xử lý thay đất, xử lý thoát nước, bố trí công trình chống đỡ và phòng hộ nền đường, xử lý nền đất yếu, xử lý chống sụt lở v.v…)
3.2. Nền đường thông thường
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Standard TCVN 9436:2012 for Highway embankments and cuttings - Construction and quality control
- Số hiệu: TCVN9436:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
