Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sun phát được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 6067:2004. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với dòng sản phẩm xi măng poóc lăng có khả năng chống chịu môi trường xâm thực sun phát.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kinh doanh và sử dụng xi măng poóc lăng bền sun phát tại Việt Nam. Sản phẩm này chuyên dùng cho các công trình xây dựng trong môi trường có nồng độ sun phát cao như công trình biển, công trình ngầm, đê đập, và vùng đất ngập mặn.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ba mác xi măng poóc lăng bền sun phát chính bao gồm: PC_SR30, PC_SR40 và PC_SR50.
- Xác định mục đích sử dụng chuyên biệt của sản phẩm trong các kết cấu bê tông và vữa tiếp xúc trực tiếp với môi trường chứa tác nhân xâm thực sun phát.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia liên quan làm căn cứ đối chiếu và thực hiện thử nghiệm, bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích hóa học (TCVN 141), phương pháp xác định độ mịn (TCVN 4030), phương pháp thử cơ lý (TCVN 6016, TCVN 6017) và các tiêu chuẩn lấy mẫu khác.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác khi đánh giá chất lượng sản phẩm xi măng bền sun phát trên thị trường.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Xi măng poóc lăng bền sun phát (Sulfate resistant portland cement): Là chất kết dính thủy lực được tạo ra bằng cách nghiền mịn clinker xi măng poóc lăng bền sun phát với thạch cao. Tiêu chuẩn cũng cho phép bổ sung một lượng phụ gia công nghệ hoặc phụ gia đầy phù hợp nhưng không làm ảnh hưởng đến tính chất bền sun phát của sản phẩm.
- Clinker xi măng poóc lăng bền sun phát: Là sản phẩm nung đến nóng chảy của hỗn hợp nguyên liệu được tính toán phối liệu chính xác, trong đó hàm lượng khoáng tricalcium aluminate (C3A) được khống chế ở mức thấp để hạn chế tối đa phản ứng hóa học gây nở thể tích khi tiếp xúc với ion sun phát.
4. Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Sản phẩm được phân loại dựa trên cường độ chịu nén tối thiểu sau 28 ngày dưỡng hộ, bao gồm ba mác chính: PC_SR30, PC_SR40 và PC_SR50.
- Ký hiệu sản phẩm được quy định rõ ràng: "PC" là ký hiệu viết tắt của xi măng poóc lăng (Portland Cement); "SR" là ký hiệu đặc tính bền sun phát (Sulfate Resistant); các trị số "30", "40", "50" thể hiện mác xi măng tương ứng với giới hạn bền nén tối thiểu sau 28 ngày tuổi tính bằng Megapascal (MPa).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố, chính thức thay thế hoàn toàn cho phiên bản cũ TCVN 6067:2004, tạo hành lang kỹ thuật cập nhật và đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6067:2018
XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SULFAT
Sulfate resistant portland cement
Lời nói đầu
TCVN 6067:2018 thay thế TCVN 6067:2004
TCVN 6067:2018 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SULFAT
Sulfate resistant portland cement
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng bền sulfat.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi sử dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 4030, Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn;
TCVN 4787 (EN 196-7), Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 6016 (ISO 679), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ;
TCVN 6017 (ISO 9597), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích;
TCVN 6068, Xi măng poóc lăng bền sulfat - Phương pháp xác định độ nở sulfat;
TCVN 6820, Xi măng poóc lăng chứa bari - phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 8878, Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng;
TCVN 9807, Thạch cao dùng để sản xuất xi măng;
TCVN 12003, Xi măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước.
3 Quy định chung
3.1 Xi măng poóc lăng bền sulfat là sản phẩm được nghiền mịn từ clanhke xi măng poóc lăng bền sulfat với lượng thạch cao cần thiết. Có thể sử dụng phụ gia công nghệ nhưng không quá 1% so với khối lượng clanhke.
3.2 Thạch cao sử dụng để sản xuất xi măng poóc lăng bền sulfat theo TCVN 9807.
3.3 Phụ gia công nghệ theo TCVN 8878.
4 Phân loại
4.1 Theo độ bền sulfat, xi măng poóc lăng bền sulfat được chia làm hai loại:
- Xi măng poóc lăng bền sulfat trung bình, ký hiệu: PCMSR
- Xi măng poóc lăng bền sulfat cao, ký hiệu: PCHSR
4.2 Theo mác xi măng, xi măng poóc lăng bền sulfat được chia làm ba loại: 30; 40; 50. Giá trị 30; 40; 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016 (ISO 679).
5 Yêu cầu kỹ thuật
Xi măng poóc lăng bền sulfat thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Thành phần khoáng hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||||
| Bền sulfat trung bình | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Standard TCVN 6067:2018 for Sulfate resistant portland cement
- Số hiệu: TCVN6067:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
