Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13662:2023 về Giàn giáo - Yêu cầu an toàn quy định các nguyên tắc kỹ thuật và biện pháp bảo đảm an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp dựng, sử dụng và tháo dỡ giàn giáo trong hoạt động xây dựng.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại giàn giáo sử dụng trong thi công xây dựng công trình, bao gồm giàn giáo công tác phục vụ di chuyển, đứng làm việc và giàn giáo chống đỡ chịu lực cho các kết cấu công trình.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, quản lý, lắp dựng, nghiệm thu, sử dụng và tháo dỡ giàn giáo tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 13662:2023 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn kỹ thuật và các loại giàn giáo thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, bao gồm giàn giáo khung, giàn giáo nêm, giàn giáo ống và các hệ thống giàn giáo lắp ghép khác.
- Loại trừ các hệ thống sàn treo nâng người đặc biệt hoặc các thiết bị nâng hạ chuyên dụng khác vốn được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn riêng biệt.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định danh mục các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính đồng bộ về chất lượng vật liệu (thép, hợp kim nhôm), phương pháp thử tải và an toàn lao động trên công trường.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thử nghiệm cơ lý của kim loại, tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Giàn giáo (Scaffolding): Hệ thống cấu trúc tạm thời được dựng lên để nâng đỡ người lao động, thiết bị và vật liệu trong quá trình thi công ở các độ cao khác nhau.
- Giàn giáo công tác (Working scaffold): Hệ thống giàn giáo được thiết kế chủ yếu để tạo không gian và bề mặt làm việc an toàn cho người lao động.
- Giàn giáo chịu lực (Support scaffold): Hệ thống giàn giáo được thiết kế để truyền tải trọng từ các kết cấu công trình (như cốp pha, bê tông mới đổ) xuống nền đất hoặc kết cấu đỡ bên dưới.
- Các bộ phận cấu thành: Định nghĩa chi tiết về cột đứng, thanh ngang, thanh giằng (giằng chéo, giằng ngang), kích tăng (kích đầu, kích chân), mâm giàn giáo (sàn công tác), chân đế và các phụ kiện liên kết (khóa giáo, chốt nối).
- Tải trọng thiết kế: Phân định rõ ràng giữa tải trọng đứng (tĩnh tải của hệ thống và hoạt tải của người, thiết bị) và tải trọng ngang (lực gió, lực va đập vô ý).
4. Yêu cầu an toàn chung (Điều 4)
- Yêu cầu về vật liệu và chế tạo: Vật liệu sử dụng để sản xuất giàn giáo phải có nguồn gốc rõ ràng, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý theo thiết kế. Nghiêm cấm sử dụng các cấu kiện bị nứt, biến dạng, han gỉ vượt quá giới hạn cho phép hoặc có khuyết tật hàn.
- Yêu cầu về thiết kế và tính toán: Hệ thống giàn giáo phải được tính toán thiết kế dựa trên các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất. Thiết kế phải đảm bảo hệ số an toàn chống lật, chống trượt và độ bền của từng cấu kiện đơn lẻ cũng như toàn bộ hệ thống liên kết.
- Yêu cầu về mặt bằng lắp dựng: Nền đất hoặc bề mặt đỡ giàn giáo phải được đầm chặt, phẳng và có biện pháp thoát nước tốt để tránh sụt lún. Phải sử dụng tấm lót chân đế (gỗ hoặc thép) để phân bổ đều tải trọng xuống nền đỡ.
- Yêu cầu về lắp dựng và tháo dỡ: Quá trình lắp dựng và tháo dỡ phải tuân thủ nghiêm ngặt biện pháp thi công đã được phê duyệt. Người lao động thực hiện phải được đào tạo chuyên môn, có chứng chỉ an toàn làm việc trên cao và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (dây đai an toàn, mũ bảo hộ).
- Yêu cầu về kiểm tra và nghiệm thu: Giàn giáo sau khi lắp dựng xong phải được kiểm tra, thử tải (nếu có yêu cầu) và nghiệm thu bằng văn bản trước khi đưa vào sử dụng. Phải tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất sau các sự kiện thời tiết cực đoan (mưa bão, động đất) để đảm bảo hệ thống luôn trong trạng thái an toàn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13662:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các nhà thầu xây dựng, đơn vị giám sát và cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ an toàn lao động trong thi công xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VIETNAM’S NATIONAL STANDARD
SCAFFOLDING - SAFETY REQUIREMENTS
Foreword
The TCVN 13662:2023 is developed on the basis of consulting the ANSI/ASSE A.10.8-2011 Scaffolding - Safety requirements.
The TCVN 13662:2023 is developed by the Hanoi Architectural University, proposed by the Ministry of Construction, appraised by the Directorate for Standards, Metrology, and Quality, and publicized by the Ministry of Science and Technology.
SCAFFOLDING - SAFETY REQUIREMENTS
This Standard prescribes safety requirements in installation, use, maintenance, and dismantlement of construction scaffolding in repairing, dismantling, building, and finishing buildings and structures. This Standard does not apply to permanent suspended scaffold systems or mobile lift platforms.
The following referencing document is necessary for the application of this Standard. If a reference document is mentioned together with its publishing year, only the referenced edition shall prevail. If a reference document is not mentioned together with its publishing year, the latest version and all its amendments and revisions (if any) shall prevail
TCVN 5308:1991, Code of Practice for building safety technique.
TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005), Power cables with extruded insulation and their accessories for rated voltages from 1 kV (Um = 1,2 kV) up to 30 kV (Um = 36 kV) – Part 2: Cables for rated voltages from 6kV (Um = 7,2 kV) and 30 kV (UM = 36 kV)
TCVN 7755:2007, Plywood
TCVN 7802-1:2007 (ISO 10333-1:2000), Part 1: Full-body harnesses
TCVN 7802-2:2007 (ISO 10333-2:2000), Part 2: Lanayards and energy absorber
TCVN 7802-3:2007 (ISO 10333-3 :2000), Part 3: Self-retracting lifelines
TCVN 8044:2014 (ISO 3129:2012), Wood – Sampling methods and general requirements for physical a nd mechanical testing of small clear wood specimens
In this Standard, the following definitions are used:
3.1
Scaffold
Means a structure system placed on stable base, suspended, anchored, or leaned towards a structure to enable employees to work at a position higher than ground level or fixed floor surface
3.2
Wood pole scaffold
Means a scaffold whose pole or entirety is made of wood (see Figure A.1)
3.3
Tube and coupler scaffold
Means a scaffold consisting of tubes (steel tubes, galvanized steel, or plain aluminum alloy) connected by couplers and other accessories. Tubes used as post, runners, bearers, braces, and clamps serve to keep scaffold rigid (see Figure A.2)
3.4
System scaffold - Modular systems
Means a scaffold consisting of steel poles which wedgelocks have been welded onto, etc. with a determined scaffolding width (generally 500 mm). The wedgelocks facilitate installation of bearers, runners, and other fabricated accessories with compatible couplers (see Figure A.3)
3.5
Fabricated tubular frame scaffold
Means a scaffold erected from fabricated steel tubes, joints, crossbraces (see Figure A.4). Fabricated tubular steel frames are usually standard “H” frame or “A” frame which is also referred to as pal scaffolding. Fabricated tubular frame scaffolds shall be referred to as frame scaffolds
3.6
Single pole scaffold
Means scaffold that surrounds exterior wall and cons
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Standard TCVN 13662:2023 for Scaffolding - Safety requirements
- Số hiệu: TCVN13662:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
