Điều 25 Luật Việc làm 2025
Điều 25. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
1. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia là pháp nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia khi đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đánh giá viên và nhân sự khác.
2. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thu tiền dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia thì phải tự định giá và niêm yết giá cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá.
3. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận hoạt động phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
Luật Việc làm 2025
- Số hiệu: 74/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 967 đến số 968
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc về việc làm
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về việc làm
- Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Quản lý nhà nước về việc làm
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân về việc làm
- Điều 8. Tín dụng chính sách về giải quyết việc làm
- Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm
- Điều 10. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn
- Điều 11. Chính sách việc làm công
- Điều 12. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên
- Điều 13. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là người cao tuổi
- Điều 14. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Điều 15. Hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường lao động
- Điều 16. Nguyên tắc đăng ký lao động
- Điều 17. Thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Điều 19. Hệ thống thông tin thị trường lao động
- Điều 20. Thông tin thị trường lao động
- Điều 21. Quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin thị trường lao động
- Điều 22. Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề
- Điều 23. Khung trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 24. Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 25. Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 26. Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
- Điều 29. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 30. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 31. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 32. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 34. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 35. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 36. Tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 37. Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 38. Điều kiện hưởng
- Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 40. Trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động
- Điều 41. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 43. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 44. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 45. Sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 46. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 47. Quản lý hoạt động đầu tư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 48. Trách nhiệm của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 49. Quyền khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 50. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm thất nghiệp; quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 51. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại; khởi kiện đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 52. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 53. Sửa đổi, bổ sung Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15 và Luật số 35/2024/QH15
- Điều 54. Hiệu lực thi hành
- Điều 55. Quy định chuyển tiếp
