Điều 37 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025
Điều 37. Chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ
1. Người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam có thể được chuyển giao tạm thời cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ tại nước ngoài. Trong trường hợp này, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để tiếp tục giam giữ người bị chuyển giao tạm thời.
2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 1 Điều này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Người đó đồng ý với việc chuyển giao tạm thời để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ tại nước ngoài;
b) Có cam kết bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 11 của Luật này, bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, điều kiện ăn ở, đi lại, thời hạn, phương thức tiếp nhận, trao trả và các điều kiện khác liên quan đến việc chuyển giao tạm thời. Việc trao trả lại người bị chuyển giao tạm thời cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải được thực hiện theo đúng thời hạn đã cam kết
3. Thời gian mà người bị chuyển giao tạm thời bị áp giải, lưu lại ở nước ngoài được tính vào thời hạn tạm giam hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù của người đó.
4. Khi thời hạn tạm giam hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù đã hết hoặc khi xét thấy không cần phải tiếp tục giam giữ người bị chuyển giao tạm thời, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để trả tự do và bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này đối với người đó.
Trường hợp xét thấy cần thiết, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để áp dụng biện pháp hạn chế tự do khác đối với người bị tạm giam đã được trả tự do quy định tại khoản này.
5. Khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, trình tự, thủ tục, thẩm quyền; quyết định, thi hành việc chuyển giao tạm thời được thực hiện tương tự quy định về trích xuất, áp giải người đang bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chi tiết Điều này.
Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025
- Số hiệu: 103/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng pháp luật
- Điều 5. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 6. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 7. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 8. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 9. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 10. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 11. Bảo đảm an toàn
- Điều 12. Bảo mật thông tin và giới hạn sử dụng
- Điều 13. Giao nhận tài liệu, vật chứng, tài sản liên quan đến tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 14. Xem xét yêu cầu liên quan đến hình phạt tử hình
- Điều 15. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 16. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 17. Thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới
- Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 19. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam
- Điều 20. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Việt Nam
- Điều 21. Lập, gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 22. Bổ sung thông tin
- Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 25. Kết thúc việc yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 26. Yêu cầu nước ngoài truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 27. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 28. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 29. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 30. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 31. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 32. Thực hiện yêu cầu về tống đạt, giao, gửi giấy triệu tập
- Điều 33. Thực hiện yêu cầu về lấy lời khai trực tuyến
- Điều 34. Thực hiện yêu cầu về tịch thu, trả lại, xử lý vật chứng, tài sản
- Điều 35. Tổ chức cho người ở Việt Nam sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ
- Điều 36. Tổ chức cho người có thẩm quyền của nước ngoài đến Việt Nam để có mặt trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 37. Chuyển giao tạm thời người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam sang nước ngoài để hỗ trợ điều tra, cung cấp chứng cứ
- Điều 38. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 39. Kết thúc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
