Điều 14 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao có trách nhiệm sau đây:
a) Thiết lập và duy trì biện pháp quản lý rủi ro và thường xuyên rà soát khi hệ thống có thay đổi đáng kể hoặc phát sinh rủi ro mới;
b) Quản trị dữ liệu huấn luyện, kiểm thử và vận hành bảo đảm chất lượng trong phạm vi khả năng kỹ thuật và phù hợp với mục đích sử dụng của hệ thống;
c) Lập, cập nhật, lưu giữ hồ sơ kỹ thuật và nhật ký hoạt động ở mức cần thiết cho việc đánh giá sự phù hợp và kiểm tra sau khi đưa vào sử dụng; cung cấp các thông tin này cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo nguyên tắc cần thiết, tương xứng với mục đích kiểm tra và không làm lộ bí mật kinh doanh;
d) Thiết kế hệ thống bảo đảm khả năng giám sát và can thiệp của con người đối với hệ thống;
đ) Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này;
e) Thực hiện trách nhiệm giải trình đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động ở mức mô tả chức năng, loại dữ liệu đầu vào chủ yếu, biện pháp quản lý và kiểm soát rủi ro cùng các nội dung cần thiết phục vụ thanh tra, kiểm tra; cung cấp cho người sử dụng và người bị ảnh hưởng các thông tin công khai ở mức mô tả chức năng, cách thức vận hành và cảnh báo rủi ro để bảo đảm an toàn trong sử dụng. Việc giải trình và cung cấp thông tin không được yêu cầu tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số hoặc thông tin thuộc bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
g) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bên triển khai trong kiểm tra, đánh giá, hậu kiểm và khắc phục sự cố liên quan đến hệ thống.
2. Bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao có trách nhiệm sau đây:
a) Vận hành và giám sát hệ thống đúng mục đích, phạm vi và mức độ rủi ro đã được phân loại, không làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn;
b) Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và khả năng can thiệp của con người trong quá trình sử dụng;
c) Duy trì việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về trí tuệ nhân tạo trong quá trình vận hành hệ thống;
d) Thực hiện nghĩa vụ minh bạch và xử lý sự cố theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này;
đ) Thực hiện trách nhiệm giải trình đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc vận hành hệ thống, biện pháp kiểm soát rủi ro, xử lý sự cố và các nội dung cần thiết phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra; cung cấp cho người sử dụng và người bị ảnh hưởng các thông tin công khai ở mức mô tả chức năng, cách thức vận hành và cảnh báo rủi ro nhằm bảo đảm an toàn trong sử dụng;
e) Phối hợp với nhà cung cấp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, đánh giá, hậu kiểm và khắc phục sự cố.
3. Người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao có trách nhiệm tuân thủ quy trình vận hành, hướng dẫn kỹ thuật và các biện pháp bảo đảm an toàn; không can thiệp trái phép làm thay đổi tính năng của hệ thống; thông báo kịp thời các sự cố phát sinh cho bên triển khai.
4. Việc giải trình phải phù hợp với khả năng kỹ thuật của hệ thống, không làm lộ bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.
5. Khuyến khích nhà cung cấp, bên triển khai tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phù hợp khác để kịp thời khắc phục sự cố và bồi thường thiệt hại.
6. Nhà cung cấp nước ngoài có hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được cung cấp tại Việt Nam phải có đầu mối liên hệ hợp pháp tại Việt Nam; trường hợp hệ thống thuộc diện bắt buộc chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng, phải có hiện diện thương mại hoặc đại diện được ủy quyền tại Việt Nam.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
- Số hiệu: 134/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Điều 6. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo
- Điều 11. Trách nhiệm minh bạch
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
- Điều 16. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Điều 18. Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
- Điều 19. Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo
- Điều 20. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
- Điều 21. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo
- Điều 22. Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 23. Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo
- Điều 24. Phát triển cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
- Điều 25. Hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
- Điều 26. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Điều 27. Trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công
