Điều 27 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
1. Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2. Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa án nhân dân theo quy định của luật tố tụng.
4. Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình.
5. Chỉ đạo việc tổng kết thực tiễn xét xử, xây dựng và ban hành Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; tổng kết phát triển án lệ, công bố án lệ.
6. Chỉ đạo việc soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; ban hành hoặc phối hợp ban hành văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền theo Luật ban hành văn bản pháp luật.
7. Trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Thẩm phán các Tòa án khác.
8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh theo quy định tại
9. Quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái Thẩm phán quy định tại
10. Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương; Tòa án quân sự quân khu và tương đương; Tòa án quân sự khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao và thành lập các Tòa chuyên trách khác của Tòa án nhân dân khi xét thấy cần thiết.
Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao.
12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
13. Quyết định phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán, ngân sách chi cho hoạt động của các Tòa án nhân dân; quy định biên chế của các Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
15. Tổ chức công tác đào tạo; bồi dưỡng Thẩm phán, Hội thẩm và các chức danh khác của Tòa án nhân dân.
16. Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Quốc hội.
17. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật tố tụng; giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.
Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014
- Số hiệu: 62/2014/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 24/11/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1167 đến số 1168
- Ngày hiệu lực: 01/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
- Điều 3. Tổ chức Tòa án nhân dân
- Điều 4. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án quân sự
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức của Tòa án nhân dân
- Điều 6. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Điều 7. Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán; bầu, cử Hội thẩm
- Điều 8. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
- Điều 9. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
- Điều 10. Tòa án nhân dân xét xử tập thể
- Điều 11. Tòa án nhân dân xét xử kịp thời, công bằng, công khai
- Điều 12. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Tòa án nhân dân
- Điều 13. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
- Điều 14. Trách nhiệm chứng minh tội phạm và việc bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự
- Điều 15. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án nhân dân
- Điều 16. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án nhân dân
- Điều 17. Trách nhiệm phối hợp của Tòa án nhân dân với cơ quan, tổ chức
- Điều 18. Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
- Điều 19. Giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 21. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 22. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 23. Việc tổ chức xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 24. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 25. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 26. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 28. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 30. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 31. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 32. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 34. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 38. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 39. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 41. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 42. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 43. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Điều 45. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Điều 47. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Điều 48. Phó Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự
- Điều 50. Tổ chức Tòa án quân sự
- Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
- Điều 52. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
- Điều 53. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương.
- Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương
- Điều 55. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
- Điều 59. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
- Điều 60. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương
- Điều 61. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 62. Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 63. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
- Điều 64. Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
- Điều 66. Các ngạch Thẩm phán
- Điều 67. Tiêu chuẩn Thẩm phán
- Điều 68. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
- Điều 69. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 70. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
- Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
- Điều 72. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 73. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
- Điều 74. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
- Điều 75. Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
- Điều 76. Trách nhiệm của Thẩm phán
- Điều 77. Những việc Thẩm phán không được làm
- Điều 78. Điều động Thẩm phán
- Điều 79. Luân chuyển Thẩm phán
- Điều 80. Biệt phái Thẩm phán
- Điều 81. Miễn nhiệm Thẩm phán
- Điều 82. Cách chức Thẩm phán
- Điều 83. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
- Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
- Điều 85. Tiêu chuẩn Hội thẩm
- Điều 86. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
- Điều 87. Nhiệm kỳ của Hội thẩm
- Điều 88. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
- Điều 89. Trách nhiệm của Hội thẩm
- Điều 90. Điều kiện miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
- Điều 91. Đoàn Hội thẩm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân đối với Hội thẩm
- Điều 92. Thư ký Tòa án
- Điều 93. Thẩm tra viên
- Điều 94. Chế độ, chính sách đối với Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
