Chương 5 Luật Tổ chức Quốc hội 2014
1. Quốc hội họp công khai.
Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.
Trường hợp Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu thì Quốc hội họp bất thường.
3. Quốc hội thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình tại kỳ họp Quốc hội theo thủ tục quy định tại Nội quy kỳ họp Quốc hội và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 91. Chương trình kỳ họp Quốc hội
1. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội.
Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá trước dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá mới.
3. Quốc hội quyết định chương trình kỳ họp Quốc hội. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp.
Điều 92. Triệu tập kỳ họp Quốc hội
2. Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa mới do Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá trước triệu tập chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội.
3. Quyết định triệu tập kỳ họp cùng với dự kiến chương trình kỳ họp được gửi đến đại biểu Quốc hội.
Điều 93. Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội; dự thính tại phiên họp Quốc hội
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thành viên Chính phủ, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan do Quốc hội thành lập không phải là đại biểu Quốc hội được mời dự các kỳ họp Quốc hội; có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Quốc hội khi thảo luận về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách. Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách nếu được Chủ tịch Quốc hội đồng ý hoặc có trách nhiệm phát biểu ý kiến theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội.
2. Đại diện cơ quan nhà nước, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan báo chí và khách quốc tế có thể được mời dự các phiên họp công khai của Quốc hội.
3. Công dân có thể được vào dự thính tại các phiên họp công khai của Quốc hội.
Điều 94. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Quốc hội
1. Các phiên họp toàn thể của Quốc hội.
2. Các phiên họp do Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức để thảo luận, xem xét về các nội dung thuộc chương trình kỳ họp.
3. Các phiên họp do Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội tổ chức để thảo luận, xem xét về các nội dung trong chương trình kỳ họp thuộc lĩnh vực Hội đồng, Ủy ban phụ trách.
4. Các phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội, Tổ đại biểu Quốc hội thảo luận về các nội dung thuộc chương trình kỳ họp.
5. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội mời Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội khác có liên quan trao đổi về những vấn đề trình Quốc hội xem xét, quyết định.
6. Ý kiến phát biểu của đại biểu Quốc hội tại phiên họp toàn thể, phiên họp Đoàn đại biểu Quốc hội, Tổ đại biểu Quốc hội, ý kiến góp ý bằng văn bản của đại biểu Quốc hội có giá trị như nhau và được tập hợp, tổng hợp đầy đủ để báo cáo Quốc hội.
Điều 95. Trách nhiệm chủ tọa các phiên họp Quốc hội
1. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa các phiên họp của Quốc hội, bảo đảm thực hiện nội dung chương trình kỳ họp và những quy định về kỳ họp Quốc hội. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trong việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.
2. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội khóa trước khai mạc và chủ tọa các phiên họp của Quốc hội cho đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội khoá mới.
Điều 96. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
1. Quốc hội quyết định các vấn đề tại phiên họp toàn thể bằng biểu quyết. Đại biểu Quốc hội có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết.
2. Quốc hội quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:
a) Biểu quyết công khai;
b) Bỏ phiếu kín.
3. Luật, nghị quyết của Quốc hội được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, trừ trường hợp quy định tại
Điều 97. Tài liệu phục vụ kỳ họp Quốc hội
1. Chủ tịch Quốc hội quyết định những tài liệu chính thức được sử dụng tại kỳ họp theo đề nghị của Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.
2. Các dự án luật, dự thảo nghị quyết, dự án khác phải được gửi đến đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội; các tài liệu khác phải được gửi đến đại biểu Quốc hội chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội.
3. Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thực hiện những quy định về việc sử dụng, bảo quản tài liệu trong kỳ họp.
4. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định những tài liệu tham khảo phục vụ đại biểu Quốc hội tại kỳ họp.
Luật Tổ chức Quốc hội 2014
- Số hiệu: 57/2014/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 20/11/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1163 đến số 1164
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Vị trí, chức năng của Quốc hội
- Điều 2. Nhiệm kỳ Quốc hội
- Điều 3. Nguyên tắc và hiệu quả hoạt động của Quốc hội
- Điều 4. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
- Điều 5. Làm luật và sửa đổi luật
- Điều 6. Giám sát tối cao của Quốc hội
- Điều 7. Quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội
- Điều 8. Bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước
- Điều 9. Phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
- Điều 10. Việc từ chức của người được Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
- Điều 11. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
- Điều 12. Lấy phiếu tín nhiệm
- Điều 13. Bỏ phiếu tín nhiệm
- Điều 14. Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính
- Điều 15. Bãi bỏ văn bản trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
- Điều 16. Quyết định đại xá
- Điều 17. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình
- Điều 18. Phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế
- Điều 19. Trưng cầu ý dân
- Điều 20. Xem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị và việc giải quyết kiến nghị của cử tri cả nước
- Điều 21. Vị trí, vai trò của đại biểu Quốc hội
- Điều 22. Tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội
- Điều 23. Số lượng đại biểu Quốc hội
- Điều 24. Thời gian hoạt động của đại biểu Quốc hội
- Điều 25. Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội
- Điều 26. Trách nhiệm tham gia các hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội
- Điều 27. Trách nhiệm với cử tri
- Điều 28. Trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
- Điều 29. Quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh
- Điều 30. Quyền tham gia làm thành viên và tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 31. Quyền ứng cử, giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Quốc hội bầu
- Điều 32. Quyền chất vấn
- Điều 33. Quyền kiến nghị của đại biểu Quốc hội
- Điều 34. Quyền yêu cầu khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
- Điều 35. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin
- Điều 36. Quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
- Điều 37. Quyền miễn trừ của đại biểu Quốc hội
- Điều 38. Việc chuyển công tác, xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội
- Điều 39. Việc tạm đình chỉ hoặc mất quyền đại biểu Quốc hội
- Điều 40. Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội
- Điều 41. Phụ cấp và các chế độ khác của đại biểu Quốc hội
- Điều 42. Điều kiện bảo đảm cho đại biểu Quốc hội
- Điều 43. Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 44. Vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 45. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 46. Phối hợp công tác giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
- Điều 47. Ủy ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội
- Điều 48. Xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 49. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
- Điều 50. Giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 51. Đình chỉ, bãi bỏ văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương
- Điều 52. Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và Ủy ban của Quốc hội
- Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, phê chuẩn các chức danh trong bộ máy nhà nước
- Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội
- Điều 55. Ủy ban thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân
- Điều 56. Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 57. Quyết định tình trạng chiến tranh, quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
- Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội
- Điều 59. Tổ chức trưng cầu ý dân
- Điều 60. Phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 61. Thời gian tiến hành phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 62. Dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 63. Tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Quốc hội
- Điều 66. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
- Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 68. Nguyên tắc làm việc, nhiệm kỳ và trách nhiệm báo cáo của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc
- Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban pháp luật
- Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tư pháp
- Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kinh tế
- Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tài chính, ngân sách
- Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban quốc phòng và an ninh
- Điều 75. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng
- Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban về các vấn đề xã hội
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường
- Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban đối ngoại
- Điều 79. Trách nhiệm tham gia thẩm tra và phối hợp giữa Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
- Điều 80. Trách nhiệm của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc bảo vệ Hiến pháp
- Điều 81. Yêu cầu báo cáo, cung cấp tài liệu, cử thành viên đến xem xét, xác minh
- Điều 82. Giải trình tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 83. Phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức ở địa phương
- Điều 84. Quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế
- Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
- Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
- Điều 87. Phiên họp toàn thể của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
- Điều 88. Thành lập Ủy ban lâm thời
- Điều 89. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban lâm thời
- Điều 90. Kỳ họp Quốc hội
- Điều 91. Chương trình kỳ họp Quốc hội
- Điều 92. Triệu tập kỳ họp Quốc hội
- Điều 93. Người được mời tham dự kỳ họp Quốc hội; dự thính tại phiên họp Quốc hội
- Điều 94. Các hình thức làm việc tại kỳ họp Quốc hội
- Điều 95. Trách nhiệm chủ tọa các phiên họp Quốc hội
- Điều 96. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
- Điều 97. Tài liệu phục vụ kỳ họp Quốc hội
