Chương 5 Luật Tổ chức Chính phủ 2025
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14 và Luật số 20/2023/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chưa phù hợp với quy định của Luật này thì phải điều chỉnh thống nhất với quy định của Luật này trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời gian luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa được sửa đổi, bổ sung theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, để bảo đảm giải quyết việc phân quyền, phân cấp đối với một số lĩnh vực ưu tiên, cấp bách, giao Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh một số nhiệm vụ, quyền hạn và quy định khác có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đang được quy định trong các điều, khoản, điểm có liên quan tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thống nhất áp dụng, định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp liên quan đến luật, nghị quyết của Quốc hội thì báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
3. Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phù hợp với quy định của Luật này thì các quy định của pháp luật hiện hành về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được tiếp tục thực hiện cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Số hiệu: 63/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 18/02/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 601 đến số 602
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Vị trí, chức năng của Chính phủ
- Điều 2. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Chính phủ
- Điều 3. Nhiệm kỳ của Chính phủ
- Điều 4. Thủ tướng Chính phủ
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ
- Điều 6. Nguyên tắc phân định thẩm quyền
- Điều 7. Phân quyền
- Điều 8. Phân cấp
- Điều 9. Ủy quyền
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
- Điều 11. Trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 12. Quan hệ của Chính phủ với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 14. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 15. Phó Thủ tướng Chính phủ
- Điều 16. Vị trí, chức năng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
- Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên Chính phủ
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên Chính phủ
- Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 21. Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
- Điều 22. Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 23. Văn phòng Chính phủ
- Điều 24. Cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 25. Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên Chính phủ
- Điều 26. Hình thức hoạt động của Chính phủ
- Điều 27. Trách nhiệm tham dự phiên họp của thành viên Chính phủ
- Điều 28. Phiên họp của Chính phủ
- Điều 29. Thành phần mời tham dự phiên họp của Chính phủ
- Điều 30. Kinh phí hoạt động của Chính phủ
