Mục 3 Chương 3 Luật Tiếp cận thông tin 2026
Mục 3. CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU
Điều 23. Thông tin được cung cấp theo yêu cầu
Thông tin được cung cấp theo yêu cầu bao gồm:
1. Thông tin phải được công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thông tin trong thời hạn công khai nhưng chưa được công khai;
b) Thông tin hết thời hạn công khai theo quy định của pháp luật;
c) Thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng người yêu cầu không thể tiếp cận được;
2. Thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh đủ điều kiện cung cấp theo quy định tại Điều 16 của Luật này;
3. Thông tin liên quan đến đời sống, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người yêu cầu cung cấp thông tin nhưng không thuộc loại thông tin quy định tại Điều 17 của Luật này và khoản 2 Điều này;
4. Ngoài thông tin quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện và khả năng thực tế của mình, cơ quan, đơn vị có thể cung cấp thông tin khác do mình tạo ra hoặc nắm giữ để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.
Điều 24. Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin
1. Người yêu cầu có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Tại cơ quan, đơn vị;
b) Qua dịch vụ bưu chính;
c) Qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố.
2. Người yêu cầu cung cấp thông tin tại trụ sở cơ quan, đơn vị được sử dụng điện thoại di động và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
3. Cơ quan, đơn vị được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin theo hình thức mà người yêu cầu đề nghị phù hợp với tính chất của thông tin được yêu cầu cung cấp, điều kiện và khả năng của cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Khuyến khích việc cung cấp thông tin theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 25. Chi phí tiếp cận thông tin
1. Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
2. Người yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin.
Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì không phải trả chi phí.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
Điều 26. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu
1. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải gửi yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định. Đối với yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật này thì phải kèm theo văn bản đồng ý của cá nhân, tổ chức liên quan.
2. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn công dân thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin; giải thích, giúp đỡ người gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin; thực hiện việc cung cấp thông tin hoặc từ chối yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản và nêu rõ lý do trong trường hợp quy định tại Điều 27 của Luật này.
3. Tùy từng trường hợp cụ thể, chậm nhất là 12 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho công dân; trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép, giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải có văn bản thông báo về việc gia hạn trong thời hạn cung cấp thông tin.
4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu và các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu.
Điều 27. Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin
Cơ quan, đơn vị từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp sau đây:
1. Thông tin quy định tại Điều 15 của Luật này; thông tin không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 của Luật này;
2. Thông tin được công khai theo quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này;
3. Thông tin được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp;
4. Thông tin đã được cung cấp hai lần cho chính người yêu cầu, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng;
5. Thông tin được yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị;
6. Người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin theo quy định tại Điều 25 của Luật này.
Điều 28. Xử lý thông tin cung cấp theo yêu cầu không chính xác, không đầy đủ
1. Trường hợp phát hiện thông tin do mình cung cấp không chính xác, không đầy đủ thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đính chính, cung cấp lại hoặc bổ sung thông tin thiếu.
2. Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin cho rằng thông tin được cung cấp là không chính xác, không đầy đủ thì có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị đã cung cấp thông tin cung cấp lại thông tin chính xác, cung cấp bổ sung thông tin thiếu.
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan, đơn vị đã cung cấp thông tin có trách nhiệm xác định tính chính xác, đầy đủ của thông tin và trả lời cho người yêu cầu; nếu thông tin đã cung cấp không chính xác, không đầy đủ thì phải cung cấp lại thông tin chính xác, cung cấp bổ sung thông tin thiếu.
Luật Tiếp cận thông tin 2026
- Số hiệu: 01/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin
- Điều 4. Áp dụng pháp luật.
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Xử lý vi phạm
- Điều 7. Người thực hiện quyền tiếp cận thông tin
- Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin
- Điều 9. Phương thức tiếp cận thông tin
- Điều 10. Phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin
- Điều 12. Giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin
- Điều 13. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
- Điều 14. Thông tin công dân được tiếp cận
- Điều 15. Thông tin công dân không được tiếp cận
- Điều 16. Thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện
- Điều 17. Thông tin phải được công khai
- Điều 18. Hình thức, thời điểm công khai thông tin
- Điều 19. Công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức
- Điều 20. Công khai thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 21. Đăng Công báo, niêm yết
- Điều 22. Xử lý thông tin công khai không chính xác
