Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
3. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- Số hiệu: 04/2007/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 21/11/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 27 đến số 28
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng nộp thuế
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế
- Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
- Điều 5. Giảm thuế
- Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
- Điều 7. Kỳ tính thuế
- Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
- Điều 9. Áp dụng điều ước quốc tế
- Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
- Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
- Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
- Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
- Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
- Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
- Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
- Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
- Điều 19. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo 1. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
- Điều 21. Thu nhập tính thuế
- Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
- Điều 23. Biểu thuế toàn phần
- Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
- Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
- Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú
