Điều 21 Luật hoạt động chữ thập đỏ 2008
1. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ tổ chức, cá nhân cho hoạt động chữ thập đỏ phải được công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung phải công khai, minh bạch bao gồm mục đích vận động, quyên góp, kết quả vận động, quyên góp, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.
3. Hình thức công khai bao gồm:
a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận tiền, hiện vật và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;
b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chữ thập đỏ có trách nhiệm thực hiện hình thức công khai quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này, có thể lựa chọn hình thức công khai quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
5. Thời điểm công khai được quy định như sau:
a) Mục đích vận động, quyên góp phải được công khai trước khi tiến hành vận động, quyên góp;
b) Kết quả vận động, quyên góp phải được công khai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc việc vận động, quyên góp;
c) Việc sử dụng, kết quả sử dụng tiền, hiện vật và báo cáo quyết toán phải được công khai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê duyệt;
d) Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, Hội chữ thập đỏ, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chữ thập đỏ có trách nhiệm cung cấp thông tin, trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết công khai; trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thông tin thì phải trả lời bằng văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu và nêu rõ lý do.
Luật hoạt động chữ thập đỏ 2008
- Số hiệu: 11/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 03/06/2008
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 509 đến số 510
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 5. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức khác và cá nhân trong hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 7. Hoạt động chữ thập đỏ về cứu trợ khẩn cấp và trợ giúp nhân đạo
- Điều 8. Hoạt động chữ thập đỏ về chăm sóc sức khỏe
- Điều 9. Hoạt động chữ thập đỏ về sơ cấp cứu ban đầu
- Điều 10. Hoạt động chữ thập đỏ về hiến máu nhân đạo, hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác
- Điều 11. Hoạt động chữa thập đỏ về tím kiếm tin tức thân nhân thất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa
- Điều 12. Hoạt động chữ thập đỏ về tuyên truyền các giá trị nhân đạo
- Điều 13. Hoạt động chữ thập đỏ về phòng ngừa, ứng phó thảm họa
- Điều 14. Biểu tượng chữ thập đỏ
- Điều 15. Sử dụng biểu tượng chữ thập đỏ
- Điều 16. Biểu tượng trăng lưỡi liềm đỏ, biểu tượng pha lê đỏ
- Điều 17. Nguồn lực cho hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 18. Vận động, quyên góp tiền, hiện vật và các nguồn lực khác cho hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 19. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ tổ chức, cá nhân và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 20. Miễn, giảm thuế đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 21. Công khai, minh bạch trong vận động, quyên góp, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền, hiện vật cho hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 22. Quỹ hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 23. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 24. Nội dung hợp tác quốc tế về hoạt động chữ thập đỏ
- Điều 25. Hoạt động chữ thập đỏ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 26. Cứu trợ quốc tế
