Chương 7 Luật dân số 2025
Chương VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ
Điều 27. Quản lý nhà nước về dân số
1. Nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm:
a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số;
b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về dân số;
c) Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực làm công tác dân số; truyền thông, vận động, giáo dục, phổ biến kiến thức, pháp luật về dân số;
d) Tổ chức nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong công tác dân số;
đ) Phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số, kết nối liên thông, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan phục vụ công tác hoạch định chính sách dân số;
e) Hợp tác quốc tế về dân số;
g) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số; khen thưởng trong công tác dân số;
h) Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dân số trong phạm vi cả nước; định kỳ 05 năm một lần hoặc đột xuất, báo cáo Quốc hội về công tác dân số.
3. Bộ Y tế là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dân số.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về dân số.
5. Chính quyền địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc theo phân cấp, thực hiện quản lý nhà nước về dân số. Chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi chưa có thẻ bảo hiểm y tế căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức kinh tế và tổ chức khác, gia đình, cá nhân về công tác dân số
1. Thực hiện quy định của pháp luật có liên quan đến công tác dân số.
2. Thực hiện cuộc vận động của Đảng và Nhà nước về công tác dân số.
3. Tôn trọng quyền và lợi ích của cá nhân, gia đình; lợi ích của cộng đồng, xã hội và quốc gia trong thực hiện công tác dân số.
4. Thành viên trong gia đình có trách nhiệm giúp đỡ nhau thực hiện chính sách, pháp luật về dân số.
Luật dân số 2025
- Số hiệu: 113/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 35
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác dân số
- Điều 4. Lồng ghép yếu tố dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
- Điều 5. Ngày Dân số Việt Nam, Tháng hành động quốc gia về Dân số
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về dân số
- Điều 8. Mục đích, yêu cầu trong truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 9. Nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 10. Đối tượng và trách nhiệm truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 11. Hình thức truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Điều 12. Điều chỉnh quy mô, cơ cấu dân số
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con, chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Điều 14. Duy trì mức sinh thay thế
- Điều 15. Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh
- Điều 16. Biện pháp thích ứng với già hóa dân số
- Điều 17. Chủ động chuẩn bị cho tuổi già
- Điều 18. Chăm sóc người cao tuổi
- Điều 19. Phát triển nguồn nhân lực chăm sóc người cao tuổi
- Điều 20. Tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn
- Điều 21. Sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh
- Điều 22. Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Điều 23. Nguồn tài chính cho công tác dân số
- Điều 24. Ngân sách nhà nước chi cho công tác dân số
- Điều 25. Xây dựng, phát triển nhân lực làm công tác dân số
- Điều 26. Hợp tác quốc tế về công tác dân số
