Điều 34 Luật Dẫn độ 2025
Điều 34. Dẫn độ đơn giản
1. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ có đơn đồng ý với việc bị dẫn độ ra nước ngoài, trên cơ sở ý kiến của Bộ Công an, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xem xét áp dụng hoặc không áp dụng thủ tục dẫn độ đơn giản.
2. Trình tự, thủ tục áp dụng thủ tục dẫn độ đơn giản được thực hiện như sau:
a) Tòa án nhân dân thụ lý hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 của Luật này;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn đồng ý bị dẫn độ của người bị yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân xác minh người bị yêu cầu dẫn độ tự nguyện đồng ý việc bị dẫn độ và nhận thức đầy đủ về hậu quả pháp lý của việc bị dẫn độ;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc xác minh sự đồng ý bị dẫn độ, Tòa án nhân dân mở phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ theo quy định tại Điều 29 của Luật này mà không phải ra quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 của Luật này.
Luật Dẫn độ 2025
- Số hiệu: 100/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng pháp luật và nguyên tắc dẫn độ
- Điều 5. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ
- Điều 6. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dẫn độ
- Điều 7. Các trường hợp có thể bị dẫn độ
- Điều 8. Hình thức và cách thức chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 9. Ngôn ngữ trong dẫn độ
- Điều 10. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu dẫn độ
- Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ
- Điều 13. Dẫn độ có điều kiện
- Điều 14. Thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 15. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, không thi hành án đối với người bị dẫn độ ngoài tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ; không dẫn độ cho bên thứ ba
- Điều 16. Quá cảnh người bị dẫn độ
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về dẫn độ
- Điều 18. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ
- Điều 19. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 20. Văn bản yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 21. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam
- Điều 22. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án của Việt Nam
- Điều 23. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ và bổ sung thông tin, tài liệu
- Điều 24. Tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam
- Điều 25. Xử lý trường hợp nước ngoài từ chối yêu cầu dẫn độ của Việt Nam
- Điều 26. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài
- Điều 27. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài và xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ
- Điều 28. Tòa án nhân dân nhận, thụ lý, xem xét hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam
- Điều 29. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ
- Điều 30. Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ
- Điều 31. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
- Điều 32. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
- Điều 33. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ
- Điều 34. Dẫn độ đơn giản
- Điều 35. Thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 36. Chuyển giao người bị dẫn độ
- Điều 37. Chuyển giao tài liệu, đồ vật, tài sản
- Điều 38. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 39. Dẫn độ tạm thời
- Điều 40. Dẫn độ lại
- Điều 41. Từ chối dẫn độ
- Điều 42. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ công dân Việt Nam cho nước ngoài
- Điều 43. Xử lý trường hợp Việt Nam từ chối dẫn độ người nước ngoài cho nước ngoài
