Điều 8 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025
Điều 8. Ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó.
2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì hồ sơ, tài liệu yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước tiếp nhận hoặc ngôn ngữ khác mà nước tiếp nhận chấp nhận.
3. Cơ quan lập hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải dịch hồ sơ, tài liệu ra ngôn ngữ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025
- Số hiệu: 101/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng pháp luật và nguyên tắc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
- Điều 5. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
- Điều 6. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
- Điều 7. Thời điểm rút lại đơn đề nghị được chuyển giao
- Điều 8. Ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
- Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 10. Chi phí thực hiện chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
- Điều 11. Kinh phí bảo đảm công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
- Điều 12. Quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
