Chương 8 Luật Chuyển đổi số 2025
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan
1. Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 2 Điều 66 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 như sau:
“d1) Thực hiện hoạt động chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số;”.
2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 42 của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2024/QH15 và Luật số 116/2025/QH15.
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này.
Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chiến lược, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số đã được phê duyệt và đang triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp các bên lựa chọn áp dụng Luật này.
2. Chứng chỉ công nghệ thông tin, chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin đã được cấp theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trên chứng chỉ.
3. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm rà soát, công bố hoặc trình cấp có thẩm quyền công bố việc tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Luật Chuyển đổi số 2025
- Số hiệu: 148/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi số
- Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 10. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số
- Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 13. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
- Điều 14. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho chuyển đổi số
- Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển đổi số
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số
- Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số
- Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
- Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số
- Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số
- Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
- Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy
- Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia
- Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
- Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng
- Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát
- Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số
- Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi số
- Điều 31. Hoạt động của Chính phủ số
- Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 33. Liên thông, tích hợp và khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 34. Bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 35. Khả năng tiếp cận toàn dân trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến
- Điều 36. Phát triển kinh tế số
- Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số
- Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số
