Điều 28 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025
Điều 28. Nguồn vốn hoạt động
Nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi bao gồm:
1. Vốn điều lệ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi do Nhà nước cấp, được bổ sung theo quy định của Chính phủ;
2. Vốn vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; vốn tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm;
3. Quỹ dự phòng nghiệp vụ:
a) Quỹ dự phòng nghiệp vụ được hình thành từ tiền thu phí bảo hiểm tiền gửi; các khoản tiền bảo hiểm không có người nhận; chênh lệch thu chi tài chính còn lại hằng năm sau khi trích lập các quỹ theo quy định; số tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi được nhận (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định;
b) Quỹ dự phòng nghiệp vụ được sử dụng để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tham gia vào quá trình can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và các hoạt động khác theo quy định của Luật này;
c) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được hạch toán giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ đối với khoản tiền đã chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
4. Quỹ đầu tư phát triển:
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ chênh lệch thu chi hằng năm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, được dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển tổ chức bảo hiểm tiền gửi và bổ sung vốn điều lệ cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi;
5. Quỹ dự phòng tài chính:
Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và dự phòng rủi ro; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
6. Vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025
- Số hiệu: 111/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mục đích của bảo hiểm tiền gửi
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi
- Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi
- Điều 7. Chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Bộ Tài chính
- Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
- Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
- Điều 15. Cấp, cấp lại, thu hồi, tạm thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi
- Điều 16. Công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi
- Điều 19. Phí bảo hiểm tiền gửi
- Điều 20. Biện pháp xử lý hành vi nộp thiếu, nộp chậm phí bảo hiểm tiền gửi
- Điều 21. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm
- Điều 22. Hạn mức chi trả tiền bảo hiểm
- Điều 23. Số tiền bảo hiểm được trả
- Điều 24. Thủ tục trả tiền bảo hiểm
- Điều 25. Xử lý số tiền gửi vượt hạn mức chi trả tiền bảo hiểm
- Điều 26. Thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả từ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
- Điều 27. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi
- Điều 28. Nguồn vốn hoạt động
- Điều 29. Hoạt động đầu tư
- Điều 30. Chế độ tài chính, hạch toán, kế toán và kiểm toán
- Điều 31. Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức bảo hiểm tiền gửi
- Điều 32. Trách nhiệm báo cáo và công bố thông tin của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
- Điều 33. Cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
