Lệnh số 11/2002/L-CTN ngày 12 tháng 06 năm 2002 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố Pháp lệnh về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế. Đây là văn bản pháp lý nền tảng đặt cơ sở cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, quy định chi tiết về việc áp dụng hai nguyên tắc cốt lõi là đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong các hoạt động thương mại quốc tế bao gồm thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Pháp lệnh
Pháp lệnh quy định việc áp dụng chế độ đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào các hoạt động thương mại quốc tế liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ.
Nội dung cốt lõi của Pháp lệnh
Nội dung của Pháp lệnh tập trung vào việc định nghĩa, phạm vi áp dụng, các trường hợp ngoại lệ đối với hai nguyên tắc cơ bản và cơ chế quản lý nhà nước:
1. Nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc (MFN)
- Khái niệm: Là sự đối xử không kém phần thuận lợi hơn sự đối xử mà Việt Nam dành cho một nước thứ ba trong các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ.
- Áp dụng trong thương mại hàng hóa: Áp dụng đối với thuế quan, phí, lệ phí, phương thức thanh toán, các quy định thủ tục hải quan, và các quy định nội địa ảnh hưởng đến việc bán, phân phối, sử dụng hàng hóa nhập khẩu.
- Áp dụng trong thương mại dịch vụ: Áp dụng đối với các biện pháp ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.
- Áp dụng trong đầu tư và sở hữu trí tuệ: Đảm bảo các nhà đầu tư nước ngoài và chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ được hưởng các quyền lợi không kém hơn các đối tác từ bất kỳ quốc gia thứ ba nào.
- Các trường hợp ngoại lệ: Không áp dụng MFN đối với các ưu đãi từ khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan, ưu đãi biên giới, hoặc các thỏa thuận quá cảnh hàng hóa đặc thù.
2. Nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT)
- Khái niệm: Là sự đối xử không kém phần thuận lợi hơn sự đối xử mà Việt Nam dành cho tổ chức, cá nhân, hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ trong nước.
- Áp dụng trong thương mại hàng hóa: Hàng hóa nhập khẩu sau khi hoàn thành thủ tục hải quan sẽ được đối xử bình đẳng như hàng hóa sản xuất trong nước về thuế, phí nội địa, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định lưu thông.
- Áp dụng trong thương mại dịch vụ và đầu tư: Đảm bảo nhà cung cấp dịch vụ và nhà đầu tư nước ngoài được hoạt động trong môi trường cạnh tranh bình đẳng như các doanh nghiệp trong nước, trừ các lĩnh vực hạn chế theo cam kết quốc tế.
- Các trường hợp ngoại lệ: Không áp dụng NT đối với mua sắm chính phủ nhằm mục đích tiêu dùng của cơ quan nhà nước, các khoản trợ cấp của Nhà nước dành cho nhà sản xuất trong nước, và các hạn chế đối với phim ảnh điện ảnh nội địa.
3. Biện pháp tự vệ và quản lý nhà nước
- Biện pháp tự vệ: Trong trường hợp việc áp dụng MFN hoặc NT gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước, Chính phủ có quyền áp dụng các biện pháp tự vệ tạm thời phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Quản lý nhà nước: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia. Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2002. Các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2002/L-CTN | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2002 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ PHÁP LỆNH
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc Hội Khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 19 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ và Điều 51 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
NAY CÔNG BỐ:
Pháp lệnh về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế.
Đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X thông qua ngày 25 tháng 5 năm 2002./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 4Luật Tổ chức Quốc hội 2001
- 5Pháp lệnh đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002
Lệnh công bố Pháp lệnh về Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế năm 2002
- Số hiệu: 11/2002/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 07/06/2002
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 32
- Ngày hiệu lực: 07/06/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
